Đặng Dung

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một danh tướng lịch sử Việt Nam thời Hậu Trần: "Đặng Dung" tên của một vị tướng tài ba, trung thành, công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược vào đầu thế kỷ XV.
Thông tin lịch sử
  • Thân thế: Ông con của danh tướng Đặng Tất. Quê gốchuyện Thiên Lộc (nay thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Tĩnh).
  • Sự nghiệp: Sau khi thân phụ Đặng Tất bị vua Giản Định Đế nghe lời gièm pha giết hại, Đặng Dung cùng các tướng Nguyễn Cảnh Dị, Nguyễn Súy đưa quân vào Thanh Hóa, rước Trần Quý Khoách (cháu nội vua Trần Nghệ Tông) về Nghệ An lập làm vua, tức vua Trùng Quang Đế. Ông được phong chức Tư mã, trở thành một trong những lãnh đạo chủ chốt của nghĩa quân.
  • Chiến công: Ông chỉ huy quân đội Hậu Trần chiến đấu ngoan cường, lập nhiều chiến côngcác trận Độ, Thiên Quan, Thái Già, khiến quân Minh nhiều phen khiếp đảm.
  • Kết cục bi tráng: Khi lực lượng suy yếu bị bắt, trên đường bị áp giải cùng vua Trùng Quang Đế về Kim Lăng (Trung Quốc), ông đã gieo mình xuống biển tự vẫn để giữ trọn khí tiết, thể hiện tinh thần bất khuất.
  • Di sản văn hóa: Ông để lại bài thơ chữ Hán nổi tiếng "Thuật hoài" (Tỏ lòng), bày tỏ nỗi lòng uất hận thời thế chí lớn chưa thành, được đánh giá một trong những áng thơ yêu nước bất hủ của dân tộc.
  • Hậu duệ: Dòng dõi của ông về sau nhiều người đỗ đạt cao, như các tiến sĩ Đặng Đôn Phục, Đặng Công Thiếp... dưới các triều đại Hậu .
Ý nghĩa giá trị
  • Biểu tượng của lòng trung nghĩa chí khí anh hùng: Tên tuổi Đặng Dung gắn liền với hình ảnh một vị tướng tận trung với vua, với nước, chiến đấu đến hơi thở cuối cùng giữ vững khí tiết trước kẻ thù.
  • Biểu tượng của tinh thần yêu nước bất khuất: Cuộc đời cái chết của ông minh chứng cho chủ nghĩa anh hùng lòng yêu nước nồng nàn của dân tộc Việt Nam trong những thời khắc cam go nhất của lịch sử.
  • Một nhân vật lịch sử - văn hóa: Ông không chỉ một danh tướng còn một tác giả văn học, để lại di sản tinh thần quý giá qua bài thơ "Thuật hoài".
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Danh tướng Đặng Dung: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh vai trò lịch sử.
  • Tư mã Đặng Dung: Cách gọi theo chức tước khi ông phục vụ dưới triều vua Trùng Quang.
  • Anh hùng dân tộc Đặng Dung: Cách gọi thể hiện sự tôn vinh.
Trong văn hóa đời sống
  • Trong sử sách: "Đặng Dung" một nhân vật được ghi chép trong các bộ chính sử Việt Nam như "Đại Việt sử ký toàn thư".
  • Trong văn học: Hình tượng tác phẩm "Thuật hoài" của ông thường được nhắc đến, trích dẫn như một biểu tượng của chí khí nỗi niềm thời loạn.
  • Trong giáo dục: Cuộc đời sự nghiệp của Đặng Dung thường được giảng dạy như một phần của lịch sử chống ngoại xâm thời Hậu Trần.
  1. Danh tướng đời Hậu Trần, không năm sinh, năm mất, quê huyện Thiên Lộc (nay Can Lộc), tỉnh Tỉnh
  2. Thân phụ ông Đặng Tất bị vua Giản Định nghe lời gièm giết chết ( Đặng Tất), ông cùng với Nguyễn Cảnh Dị, Nguyễn Súy đem quân vào Thanh Hóa rước Trần Quý Khoách về Nghệ An, lập làm vua tức vua Trùng Quang. Ông được phong làm Tư mã, tiếp tục kháng Minh quyết liệt
  3. Trải các trận đánh lớn Độ, Thiên Quan, Thái Già,ông từng khiến quân Minh khiếp đảm. Về sau lực lượng suy yếu dần, ông uất hận bài THUậN HOàI:
  4. Với tinh thần hiên ngang bất khuất, ông chiến đấu đến cùng. Lúc sa cơ bị bắt, ông giữ lòng bất khuất, khi chúng áp giải ông các chiến hữu cùng với vua Trùng Quang về Kim Lăng, nửa đường ông gieo mình xuống biển tự tử
  5. Con cháu ông về sau lắm người danh tiếng, hầu hết đều đỗ tiến sĩ trong các triều Hậu như: Đặng Đôn Phục, Đặng Công Thiếp, Đặng Tòng Củ, Đặng Minh Khiêm, Đặng Công Thận, Đặng Công Điềm.

Từ gần giống

Từ chứa "Đặng Dung"