ức
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần ngực, ngay ở xương mỏ ác của người: Chỉ phần ngực phía trước, nơi có xương ức.
- Ngực của chim, thú nói chung: Chỉ phần ngực của các loài động vật.
- Số đếm bằng mười vạn (100.000): Một từ cổ dùng để chỉ số lượng này.
Động từ:
- Tức tối lắm mà đành phải nén chịu, không làm gì được: Trạng thái uất nghẹn, phẫn uất nhưng bị dồn nén, không thể giải tỏa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy bị đau ở ức. (Anh ấy bị đau ở vùng ngực trước.)
- Con chim bị thương ở ức. (Con chim bị thương ở ngực.)
- Theo sử sách, "ức" là một từ chỉ số lượng rất lớn thời xưa. (Theo sử sách, "ức" là một từ chỉ số lượng rất lớn thời xưa.)
Động từ:
- Nghe lời vu cáo, anh ta ức lắm nhưng không biết kêu ai. (Nghe lời vu cáo, anh ta uất ức lắm nhưng không biết kêu ai.)
- Bị oan mà không minh oan được, cô ấy ức đến phát khóc. (Bị oan mà không minh oan được, cô ấy uất ức đến phát khóc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Oan ức": Sự oan trái và uất ức.
- Chị ấy chịu nhiều nỗi oan ức. (Chị ấy chịu nhiều nỗi oan trái và uất ức.)
"Uất ức": Cảm giác nghẹn ngào, tức giận và đau khổ vì bị đối xử bất công.
- Nỗi uất ức chất chứa bao năm bỗng trào dâng. (Nỗi uất ức chất chứa bao năm bỗng trào dâng.)
"Ức tận cổ": (Thành ngữ) Uất ức đến tột cùng, nghẹn đắng ở cổ họng.
- Bị đổ oan, anh ấy ức tận cổ mà không nói được. (Bị đổ oan, anh ấy uất ức đến tột cùng mà không nói được.)
Biến thể và từ gần giống
Xương ức (danh từ): Xương dẹt, dài ở giữa ngực trước, nơi các xương sườn nối vào.
- Chụp X-quang kiểm tra xương ức. (Chụp X-quang kiểm tra xương ngực trước.)
Ức chế (động từ): Kìm hãm, dồn nén (cảm xúc, hành động); trong sinh học chỉ sự ức chế hoạt động.
- Anh ấy ức chế cơn giận. (Anh ấy kìm nén cơn giận.)
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa phần cơ thể): Ngực, vùng ngực.
- Động từ (nghĩa cảm xúc): Uất, nghẹn, tức, phẫn uất.
Các cụm từ liên quan
Ức hiếp: Hành động bắt nạt, áp chế người yếu thế hơn.
- Không được ức hiếp bạn bè. (Không được bắt nạt bạn bè.)
Ức đoán: Phỏng đoán, ước lượng (thường dùng trong văn chương cổ).
- Đó chỉ là con số ức đoán. (Đó chỉ là con số phỏng đoán.)
Thành ngữ liên quan
- "Ức Trai tâm thượng": (Điển tích) Chỉ tấm lòng lo cho nước, cho dân của Nguyễn Trãi (hiệu Ức Trai). Dùng để nói về chí hướng lớn lao, nỗi niềm ưu tư vì đại sự.
- Lòng mang nỗi "Ức Trai tâm thượng". (Lòng mang nỗi niềm ưu tư vì nước vì dân.)
- 1 dt. 1.Phần ngực, ngay ở xương mỏ ác của người. 2. Ngực của chim thú nói chung: bắn trúng ức con chim.
- 2 dt., cũ, id. Số đếm bằng mười vạn.
- 3 đgt. Tức tối lắm mà đành phải nén chịu, không làm gì được: ức tận cổ mà đành chịu bó tay oan ức uất ức.