Bình Thuận

Học thuật
Thân thiện
Bình Thuận

Một gia đình đang thư giãn trên bãi biển ở Bình Thuận.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tỉnh ven biển: Một đơn vị hành chính cấp tỉnh nằmcực nam Trung Bộ Việt Nam, tiếp giáp với Biển Đông.
    • Tên gọi các đơn vị hành chính cấp cơ sở: Tên của một số phường (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh) (thuộc các huyệnnhiều tỉnh khác nhau).
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Tỉnh):
    • Bình Thuận bờ biển dài nhiều thắng cảnh đẹp.
    • Du lịch một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Bình Thuận.
  • Danh từ riêng (Phường/):
    • Gia đình tôi mới chuyển về sinh sống tại phường Bình Thuận, quận 7.
    • Bình Thuận của huyện Tây Sơn nằmvùng đồi núi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thuận Hải": Tên gọi của một tỉnh (1976-1991) bao gồm địa bàn hai tỉnh Bình Thuận Ninh Thuận ngày nay.
    • Tỉnh Thuận Hải được tái lập từ năm 1976 đến năm 1991.
Biến thể từ liên quan
  • Phan Thiết: Thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Bình Thuận.
    • Phan Thiết nổi tiếng với nghề làm nước mắm các bãi biển đẹp.
  • Mũi : Một địa danh du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh Bình Thuận.
    • Mũi thu hút du khách với những đồi cát đỏ trải dài.
  • Sông Cái Phan Thiết: Một con sông chính chảy qua địa phận tỉnh.
    • Sông Cái Phan Thiết đổ ra biển tại thành phố Phan Thiết.
Từ đồng nghĩa/Gọi tắt
  • Tỉnh biển cực nam Trung Bộ: Cách mô tả vị trí địa của Bình Thuận.
  • Xứ cát, xứ nắng: Biệt danh phổ biến dựa trên đặc điểm khí hậu địa hình của tỉnh.
    • Bình Thuận được mệnh danh xứ nắng lượng mưa thấp nắng nhiều.
Thành ngữ/Cụm từ liên quan
  • "Gió Bình Thuận": Cụm từ thường dùng để chỉ đặc điểm gió mạnh tương đối khô tại vùng này.
    • Những cánh đồng điện gió lớn được xây dựng để tận dụng sức gió Bình Thuận.
  • "Nước mắm Bình Thuận": Chỉ sản vật đặc trưng, nổi tiếng của địa phương.
    • Nước mắm Bình Thuận hương vị đậm đà, được nhiều người ưa chuộng.
Bình Thuận

Một gia đình đang thư giãn trên bãi biển ở Bình Thuận.

  1. (tỉnh) Tỉnh ven biểncực nam Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 7992km2. Số dân 924.500 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Chăm, Ho, Hrê, Churu, Nùng, Khơme, Raglai. Địa hình sườn nam của Tây Nguyên với những đỉnh núi thấptây bắc như Ca Nong (1279m), Núi ông (1307m), nhiều núi granit ra gần sát biển như Núi (756m), núiphía tây (898m), các núi không thành dãy liên tục nổi lên trên một đồng bằng cao 200-300m. Dải đồng bằng ven biển chủ yếu đất cát pha, nhiều nơi những cồn cát vàng, nhất là cát đỏgần Phan Thiết. Do hướng địa hình đông bắc-tây nam ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gió mùa Tây Nam, nên khí hậu khô nhất cả nước, lượng mưa trung bình năm 800-1150mm, mùa khô kéo dài 6 tháng. Sông ngòi chảy từ cao nguyên xuống biển: sông Lòng Sông, sông Luỹ với phụ lưu sông Mao, sông Cái Phan Thiết, v.v., còn sông La Ngà từ cao nguyên Di Linh xuống chảy vào phía tây bắc tạo nên đồng bằng Tánh Linh rồi đổ vào sông Đồng Nai. Bờ biển dài hơn 200km, nhiều núi chạy ra biển tạo nên các mũi: La Gòn, mũi Rom, mũi , v.v., chia bờ biển thành những đoạn lõm, vòm, những vũng biển cửa biển tốt: Tuy Phong, Phan , Phan Thiết. Quốc lộ 1A, 11, 8, đường sắt thống nhất chạy qua. Trở thành tỉnh từ 1832, từ 1976 hợp nhất với các tỉnh Thuận Hải (1976-91), từ 26-12-1991 chia tỉnh Thuận Hải trở lại tên
  2. (phường) q. 7, tp. Hồ Chí Minh
  3. () tên gọi các thuộc h. Đại Từ (Thái Nguyên), h. Văn Chấn (Yên Bái), h. Bình Sơn (Quảng Ngãi), h. Tây Sơn (Bình Định), h. Krông Búk (Đắk Lắk)