Hình Hươu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một thành ngữ cố định, xuất phát từ điển tích lịch sử Trung Quốc: Chỉ việc cố ý đảo lộn trắng đen, đúng sai, lấy cái sai làm cái đúng trước mặt mọi người để thăm dò thái độ hoặc thị uy quyền lực.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hành động của hắn rõ ràng "hươu bảo ngựa", cố tình xuyên tạc sự thật. (Hành động của hắn rõ ràng cố ý đảo lộn trắng đen, cố tình xuyên tạc sự thật.)
    • Trong cuộc họp, ông ta đã diễn trò "hình hươu" để dò xét lòng người. (Trong cuộc họp, ông ta đã cố ý nói sai sự thật để dò xét thái độ của mọi người.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chơi trò hươu ngựa": Cụm động từ thông tục hơn, cùng nghĩa với "hình hươu", chỉ việc cố ý lừa dối, xuyên tạc.

    • Đừng chơi trò hươu ngựađây, ai cũng biết sự thật rồi. (Đừng cố tình lừa dốiđây, ai cũng biết sự thật rồi.)
  • "Hươu nói thành ngựa": Cách nói khác diễn đạt cùng ý nghĩa.

    • Anh ta thẳng thắn, không bao giờ hươu nói thành ngựa. (Anh ta thẳng thắn, không bao giờ cố ý nói sai thành đúng.)
Biến thể từ gần giống
  • "Điển tích Hươu ngựa": Cụm danh từ chỉ câu chuyện lịch sử gốc.

    • Điển tích "Hươu ngựa" một bài học về sự nịnh hót độc tài. (Câu chuyện "Hươu ngựa" một bài học về sự nịnh hót chế độ độc tài.)
  • "Trò hươu ngựa": Danh từ, chỉ thủ đoạn, trò lừa dối trắng trợn.

    • Mọi người đều nhìn thấu trò hươu ngựa của hắn. (Mọi người đều nhìn thấu thủ đoạn lừa dối trắng trợn của hắn.)
Từ đồng nghĩa
  • Xuyên tạc: Làm cho sai lệch, méo mó sự thật.
  • Đảo điên trắng đen/Đảo trắng thay đen: Cố ý lẫn lộn đúng sai, phải trái.
Thành ngữ liên quan
  • "Chỉ hươu bảo ngựa": Thành ngữ đồng nghĩa, xuất phát từ cùng một điển tích.

    • Hắn ta không ngại chỉ hươu bảo ngựa trước đám đông để đạt được mục đích. (Hắn ta không ngại cố ý nói sai sự thật trước đám đông để đạt được mục đích.)
  • "Nói ngược": Nói trái với sự thật hiển nhiên.

    • Anh ấy thường hay nói ngược trong các cuộc tranh luận. (Anh ấy thường hay cố ý nói trái với sự thật trong các cuộc tranh luận.)
  1. Sử ký: Triệu Cao muốn làm phản nhưng sợ các quan không nghe nên trước tiên phải thử. Y dâng Nhị Thế (Vua Tần) một con hươu bảo đó con ngựa, Nhị Thế cười nói: "Thừa tướng lầm đấy chứ, sao gọi con hươu con ngựa ?" Nhị Thế hỏi các quan xung quanh. Mọi người sợ phải im lặng. người nói ngựa để vừa lòng Triệu Cao, cũng người nói hươu. Nhân đấy, Cao để ý những người nào nói hươu để dùng pháp luật trị tội