Lá thắm

Học thuật
Thân thiện
Lá thắm

Một chiếc lá thắm màu đỏ rực trôi trên dòng suối trong vắt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • cây màu đỏ thắm, thường phong: Chỉ loại màu đỏ tươi, rực rỡ, thường gắn liền với mùa thu hình ảnh thiên nhiên.
    • Vật tượng trưng cho sứ giả tình yêu, nhân duyên: Trong văn học cổ điển, " thắm" thường được dùng như một biểu tượng, một phương tiện để gửi gắm tâm tư, tình cảm, đặc biệt trong những câu chuyện lãng mạn, gắn kết nhân duyên.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mùa thu, rừng cây phủ đầy thắm. (Vào mùa thu, khu rừng được bao phủ bởi những chiếc đỏ thắm.)
    • Câu chuyện " thắm đề thơ" một giai thoại đẹp về tình yêu thời Đường. (Câu chuyện "viết thơ lên đỏ" một giai thoại đẹp về tình yêu thời nhà Đường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " thắm đề thơ" / "Hồng điệp đề thi": Cụm từ cố định chỉ việc viết thơ lên đỏ để gửi gắm tâm sự. Đây điển tích văn học nổi tiếng kể về mối lương duyên giữa chàng thư sinh Vu Hựu cung nữ Hàn Thị.
    • Truyện " thắm đề thơ" minh chứng cho sức mạnh kết nối của thơ ca sự trân trọng nhân duyên.
  • "Cạn dòng thắm": Cách nói văn chương, ẩn dụ cho việc cạn kiệt, chấm dứt những cơ hội, nhân duyên tốt đẹp.
    • (Trong Truyện Kiều) "Cạn dòng thắm, dứt đường chim xanh" ý nói mối nhân duyên tốt đẹp đã hết, không còn tin tức nữa.
Biến thể từ gần giống
  • Hồng diệp / Hồng điệp (danh từ): Từ Hán-Việt đồng nghĩa, cũng có nghĩa là " đỏ".
    • Hồng diệp mùa thu một cảnh sắc tuyệt đẹp.
  • đỏ (danh từ): Cách gọi thông thường, giản dị hơn cho " thắm".
    • Con đường ngập tràn đỏ vào tháng mười.
Từ đồng nghĩa
  • hồng: Cách gọi tính chất văn chương, nhấn mạnh vào màu sắc (hồng/đỏ).
  • Diệp hồng: Từ Hán-Việt, nghĩa là màu hồng/đỏ.
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • thắm chỉ hồng: Cụm từ thường dùng trong văn chương cổ, " thắm" như một vị mai mối (chỉ hồng) tốt, kết nối những mối lương duyên.
    • (Trong thơ Vu Hựu - Hàn Thị) "Phương tri hồng điệp thị lương môi" (Mới biết đỏ ấy mối giỏi).
  • Chim xanh thắm: Thành ngữ chỉ sứ giả của tình yêu, người đưa tin nhân duyên. " thắm" thường đi đôi với "chim xanh" trong các câu thơ, lời ca.
    • Trông mong chim xanh thắm mang tin.
Lá thắm

Một chiếc lá thắm màu đỏ rực trôi trên dòng suối trong vắt.

  1. Do chữ "Hồng điệp đề thi" (Đề thơ trên đỏ)
  2. Thái Bình Quảng : Đời Đường, Vu Hựu một hôm tình cờ bắt được chiếc đỏ thắm trôi trên một ngòi nước từ cung vua chảy ra, trên bài thơ:
  3. Lưu thủy thái cấp
  4. Thâm cung cận nhật hàn
  5. ân cần tạ hồng điệp
  6. Hảo khứ đáo nhân gian. (Nước chảy sao xiết vậy, trong thâm cung suốt ngày nhàn hạ, ân cần tạ đỏ, khéo trôi tới chốn nhân gian)
  7. Hựu bèn lấy một cái thắm khác đề 2 câu thơ:
  8. Tằng vặng diệp thượng đề hồng oán
  9. Diệp thượng đề thi dữ thùy ? (Từng nghe nỗi hờn oán của khách má hồng đề trên , không biết trên đề thơ gửi cho ai ?)
  10. Rồi đem thả vào đầu ngòi nước cho trôi vào cung vua. cung nữ Hàn Thị, người thả chiếc đỏ buổi trước, bắt được. Về sau, nhân dịp vua thả 3000 cung nữ, Hàn Thị được ra, rồi lại tình cờ kết duyên với Vu Hựu. Nhân đó mới làm bài thơ rằng:
  11. Nhất liên giai tùy lưu thủy
  12. Thập tải ưu mãn tố hòa
  13. Kim nhật khước thành loan phượng hữu
  14. Phương tri hồng điệp thị lương môi. (Một đôi câu thơ đẹp trôi theo dòng nước chảy, 10 năm ôm bụng nghĩ ngợi âm thầm. Ngày nay thành bạn loan phượng, mới biết đỏ ấy mối giỏi.)
  15. Kiều:
  16. Thâm nghiêm kín cổng cao tường
  17. Cạn dòng thắm, dứt đường chim xanh