O
/ou/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chữ cái: Chữ cái thứ mười bảy trong bảng chữ cái tiếng Việt, thuộc hệ chữ Quốc ngữ.
- Bộ phận cơ thể: (Từ địa phương) Cuống họng của con lợn.
- Danh xưng: (Phương ngữ, khẩu ngữ)
- Cô, dì: Dùng để gọi hoặc chỉ người phụ nữ thuộc hàng chú bác, thường là em gái của bố.
- Cô gái trẻ: Cách gọi thân mật, trìu mến đối với một cô gái trẻ.
Động từ:
- (Phương ngữ; khẩu ngữ): Hành động tán tỉnh, ve vãn (một người phụ nữ).
Ký hiệu:
- Ký hiệu hóa học: Ký hiệu của nguyên tố oxi (oxygen).
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chữ cái):
- Chữ "o" là một nguyên âm trong tiếng Việt.
- Từ "hoa" có chứa chữ "o" đóng vai trò âm đệm.
Danh từ (danh xưng):
- Bố tôi có một người o ở quê. (Chỉ em gái của bố).
- Các o làng trên ấy hát dân ca rất hay. (Chỉ các cô gái trẻ).
Động từ:
- Anh ta đang cố o cô bạn cùng lớp. (Anh ta đang cố tán tỉnh cô bạn cùng lớp).
Ký hiệu:
- Công thức hóa học của nước là H₂O.
Các cách sử dụng nâng cao
"o con gái": cụm từ dùng để chỉ một cô gái trẻ một cách thân mật.
- Làng bên có nhiều o con gái xinh lắm.
"o mèo": (thành ngữ, phương ngữ) chỉ việc tán tỉnh, ve vãn một cách vụng về, không chân thành.
- Đừng có o mèo ở đây, nghiêm túc lên nào.
Biến thể và từ liên quan
- Ô: Một nguyên âm khác trong tiếng Việt, có cách phát âm khác với "o".
- Cô: Từ toàn dân, đồng nghĩa với nghĩa danh xưng "o" (chỉ người phụ nữ là em gái của bố hoặc cô gái trẻ).
- Dì: Từ toàn dân, có nghĩa tương tự "o" trong một số phương ngữ.
Từ đồng nghĩa
- Danh xưng: cô, dì, ả (phương ngữ), mợ (phương ngữ).
- Động từ (tán tỉnh): tán, ve vãn, tán tỉnh, cua (lóng).
Lưu ý về ngữ âm và chính tả
- Trong vai trò là một chữ cái, "o" có nhiều chức năng ngữ âm:
- Ghi nguyên âm "o" (như trong "to", "lo").
- Ghi nguyên âm "o" ngắn trong các vần "ong", "oc".
- Khi lặp lại "oo", ghi nguyên âm "o" dài (như trong "xoong", "soọc").
- Ghi bán nguyên âm cuối "u" (như trong "ao", "eo").
- Ghi bán nguyên âm đệm "u" (như trong "oa", "oe").
- Trong các từ mượn quốc tế, có thể đọc như "ô" (ví dụ: "video", "photo").
Thành ngữ / Cụm từ cố định
- Ông chú bà o: Thành ngữ chỉ họ hàng thân thuộc, bà con nội ngoại nói chung.
- Đám cưới, ông chú bà o đều về đông đủ.
- ,O Con chữ thứ mười bảy của bảng chữ cái chữ quốc ngữ: 1) viết nguyên âm "o"; 2) viết nguyên âm "o" ngắn trong ong, oc; 3) dùng ở dạng lặp oo viết nguyên âm "o" dài trong oong, ooc; 4) viết bán nguyên âm cuối "u" trong ao, eo; 5) viết bán nguyên âm - âm đệm "u" trong oa, oe; 6) riêng trong một số từ mượn của tiếng nước ngoài, thuật ngữ khoa học có tính quốc tế viết nguyên dạng, thì có thể đọc như ô (thí dụ: video, photocopy).
- 1 d. Cuống họng lợn.
- 2 d. (ph.). Cô. Ông chú bà o.
- 3 đg. (ph.; kng.). Tán tỉnh (phụ nữ). O mèo*.
- Kí hiệu hoá học của nguyên tố oxygen (oxi).