Song ngư (núi)

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một ngọn núi: "Song ngư" tên gọi của một ngọn núi nằmcửa Hội, thuộc địa phận giữa hai huyện Nghi Lộc Nghi Xuân, tỉnh Nghệ Tĩnh (nay tỉnh Nghệ An Tĩnh). Tên gọi này xuất phát từ hình dáng của hai ngọn núi cao sừng sững hai bên cửa biển, trông giống như hai con lớn đang bơi trên sóng.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Phong cảnh núi Song Ngư ở cửa Hội rất hùng vĩ.
    • Thuyền chúng tôi đi qua chân núi Song Ngư vào lúc bình minh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vượt núi Song Ngư": Một cách diễn đạt ẩn dụ, chỉ việc vượt qua một thử thách, chướng ngại vật lớn, lấy ý từ hình ảnh hiểm trở của núi.
    • Để thành công, anh ấy đã phải vượt qua nhiều "núi Song Ngư" trong đời.
Biến thể từ gần giống
  • Song Ngư (chòm sao): Tên một chòm sao trong cung hoàng đạo (Pisces), hoàn toàn khác biệt với địa danh núi Song Ngư.
  • Hòn Ngư: Tên gọi chung cho các hòn đảo, mỏm núi hình dáng giống con .
Từ đồng nghĩa
  • Núi Đôi: Cách gọi mô tả theo nghĩa đen của địa danh này (ít phổ biến hơn).
Thành ngữ liên quan
  • "Như gặp nước, như núi Song Ngư gặp biển": Thành ngữ von thể hiện sự hài hòa, phù hợp hoàn hảo giữa hai sự vật, lấy hình ảnh núi Song Ngư soi bóng xuống mặt biển.
    • Hai người hợp tác với nhau như gặp nước, như núi Song Ngư gặp biển.
  1. Núi Song Ngư ở cửa Hội, giữa huyện Nghi Lộc Nghi Xuân tỉnh Nghệ Tĩnh. Hai ngọn núi cao sừng sững hai bên cửa Hội, trông như hai con lớn bơi trên sóng cả