cân đối

Học thuật
Thân thiện
cân đối

Thân hình của vận động viên rất cân đối.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • sự hài hòa, hợp lý về tỷ lệ, quy mô giữa các bộ phận, thành phần tạo nên một tổng thể: "Cân đối" mô tả trạng thái trong đó các phần khác nhau được sắp xếp, phân bổ một cách phù hợp, tạo nên vẻ đẹp hoặc hiệu quả chung.
    • trạng thái ổn định, không bị lệch, thiên lệch quá mức về một phía: "Cân đối" còn chỉ sự cân bằng, không sự chênh lệch, mất cân bằng quá lớn giữa các yếu tố.
  2. Động từ:

    • Làm cho trở nên hài hòa, hợp lý; điều chỉnh để đạt được sự cân bằng: Hành động sắp xếp, phân bổ lại các nguồn lực, thành phần để đạt được trạng thái cân đối.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Kiến trúc của ngôi đền rất cân đối trang nghiêm. (Các phần của ngôi đền tỷ lệ hài hòa với nhau.)
    • Chúng ta cần một kế hoạch cân đối giữa phát triển kinh tế bảo vệ môi trường. (Kế hoạch phân bổ hợp lý cho cả hai mục tiêu.)
    • ấy dáng người cân đối. (Các phần cơ thể của ấy tỷ lệ hài hòa với nhau.)
  • Động từ:

    • Ban lãnh đạo đang cân đối lại ngân sách cho các dự án. (Họ đang điều chỉnh, phân bổ lại ngân sách cho hợp lý.)
    • Chúng ta phải cân đối thời gian giữa công việc gia đình. (Phải sắp xếp thời gian cho cả hai việc một cách hợp lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cân đối thu chi": Đạt được sự cân bằng giữa khoản thu nhập chi tiêu, thường không để chi vượt quá thu.
    • Gia đình anh ấy luôn biết cách cân đối thu chi.
  • "Cân đối động": Sự cân bằng được duy trì trong trạng thái vận động, thay đổi, không phải sự cố định cứng nhắc.
    • Nền kinh tế cần đạt được cân đối động để thích ứng với biến động thị trường.
Biến thể từ liên quan
  • Cân bằng (tính từ/động từ): Có nghĩa rộng hơn, chỉ trạng thái hai bên ngang bằng, ổn định hoặc hành động làm cho đạt trạng thái đó. "Cân đối" thường nhấn mạnh đến vẻ đẹp, sự hài hòa về tỷ lệ, cấu trúc.
  • Hài hòa (tính từ): Chỉ sự phù hợp, êm đẹp, không xung đột, thường dùng cho màu sắc, âm thanh, quan hệ. "Cân đối" thiên về tỷ lệ, cấu trúc hình thể hoặc kế hoạch.
  • Cân xứng (tính từ): Gần nghĩa với "cân đối", thường dùng để chỉ sự tương xứng về kích thước, tầm vóc giữa hai đối tượng.
Từ đồng nghĩa
  • Hợp lý (về sự phân bổ, sắp xếp).
  • Hài hòa (về tỷ lệ, hình thể).
  • Cân xứng.
Từ trái nghĩa
  • Lệch lạc.
  • Mất cân đối.
  • Thiên lệch.
  • Khập khiễng (dùng cho sự so sánh, phát triển không đồng đều).
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • "Đầu cân đối": Phương pháp đầu phân bổ vốn vào nhiều lĩnh vực, loại tài sản khác nhau để giảm thiểu rủi ro.
  • "Cân đối tổng thể": Sự cân đối được xem xét trên toàn bộ hệ thống, tổng thể, không chỉtừng bộ phận riêng lẻ.
cân đối

Thân hình của vận động viên rất cân đối.

  1. I. tt. Hợp lí, hài hoà giữa các phần khác nhau: Thân hình cân đối Nền kinh tế cân đối giữa các ngành. II. đgt. Làm cho cân đối: phải cân đối giữa các ngành.

Từ gần giống