cùng xuôi nỗi thảm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Cùng xuôi nỗi thảm: Một thành ngữ cổ, có nghĩa là cùng nhau kìm nén, chịu đựng và vượt qua nỗi đau buồn, thảm thương. Thành ngữ này diễn tả sự đồng cam cộng khổ, cùng nhau san sẻ và vượt qua những cảm xúc đau thương, bi thảm.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Gia đình ấy đã cùng xuôi nỗi thảm sau cơn bão lịch sử. (Gia đình ấy đã cùng nhau kìm nén nỗi đau để vượt qua sau cơn bão lịch sử.)
- Trong hoạn nạn, họ luôn bên nhau, cùng xuôi nỗi thảm để tìm lối sống. (Trong hoạn nạn, họ luôn bên nhau, cùng nhau chịu đựng nỗi đau để tìm lối sống.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc trong những ngữ cảnh trang trọng, mang tính văn học cao để diễn tả sự đoàn kết, gắn bó trong nghịch cảnh.
- Có thể dùng để miêu tả tinh thần kiên cường của một tập thể trước thử thách lớn về tinh thần.
Biến thể và từ gần giống
- Cùng nén nỗi thảm xuống: Đây là một biến thể giải thích rõ nghĩa hơn của thành ngữ "cùng xuôi nỗi thảm". "Nén xuống" nhấn mạnh hành động kìm nén, nhẫn nhịn nỗi đau.
- Đồng cam cộng khổ: Cùng nhau chia sẻ ngọt bùi, cùng nhau trải qua khó khăn, gian khổ. (Nghĩa rộng hơn, không chỉ giới hạn ở nỗi đau tinh thần).
- Chung lưng đấu cật: Cùng nhau hợp sức, đoàn kết để vượt qua khó khăn, thử thách.
Từ đồng nghĩa
- Cùng chịu đựng: Cùng nhau gánh vác và chịu đựng (khó khăn, đau khổ).
- Cùng vượt qua: Cùng nhau vượt qua (nghịch cảnh, đau thương).
- San sẻ nỗi đau: Chia sẻ, cảm thông và cùng gánh vác nỗi đau.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng trực tiếp vì đây là một thành ngữ cố định trong tiếng Việt.)
Thành ngữ liên quan
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ: Khi một thành viên gặp hoạn nạn, mọi người đều lo lắng, chia sẻ.
- Lá lành đùm lá rách: Người may mắn, khá giả giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn.
- Chị ngã em nâng: Anh chị em trong gia đình phải biết nương tựa, đỡ đần nhau lúc khó khăn.
- cùng nén nỗi thảm xuống