căm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Tức giận ngầm, nén dồn trong lòng: Cảm giác giận dữ, oán hận nhưng không bộc lộ ra ngoài, chỉ giữ kín trong lòng.
- Căm ghét, căm thù: Mang lòng hận thù, oán giận sâu sắc đối với ai đó hoặc điều gì đó.
Danh từ (địa phương):
- Nan hoa: Bộ phận của bánh xe (như xe đạp), là thanh kim loại nối từ trục bánh xe đến vành bánh xe.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Nghe lời nói xúc phạm, anh ấy chỉ biết căm trong lòng.
- Nhân dân căm thù bọn xâm lược.
- Tôi căm lắm nhưng không dám nói ra.
Danh từ (địa phương):
- Chiếc xe đạp cũ bị gãy mấy cái căm.
- Anh thợ đang thay bộ căm mới cho bánh xe.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Căm hờn": Vừa căm tức vừa hờn giận, thường chỉ mối hận thù sâu nặng.
- Lòng căm hờn chất chứa bao năm bỗng bùng lên.
- "Căm phẫn": Cảm giác vừa căm ghét vừa phẫn nộ tột độ.
- Hành động tàn ác của chúng khiến mọi người vô cùng căm phẫn.
Biến thể và từ liên quan
- Căm ghét (động từ): Ghét với lòng căm thù, hận thù.
- Hắn căm ghét sự giả dối.
- Căm thù (động từ): Thù hận sâu sắc.
- Lịch sử ghi lại tội ác mà nhân dân ta căm thù.
- Cay căm (tính từ): Cảm giác đắng cay và căm tức.
- Nỗi cay căm khó nguôi ngoai.
Từ đồng nghĩa
- Uất ức (động từ): Tức giận, oan ức nhưng phải nén lại.
- Hậm hực (động từ): Tức giận, bực bội lộ ra phần nào.
- Hận (động từ): Thù hận.
Từ trái nghĩa
- Tha thứ (động từ): Bỏ qua, không oán giận nữa.
- Yêu thương (động từ): Mang tình cảm yêu mến, trìu mến.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Căm gan, căm ruột: Thành ngữ diễn tả sự căm tức đến tột độ.
- Nghe tin ấy, ông ấy căm gan căm ruột.
- Căm như cào: Cảm giác căm tức dữ dội, như có thứ gì đang cào xé trong lòng.
- Nghĩ đến kẻ phản bội, lòng anh căm như cào.
- 1 đgt. Tức giận ngầm, nén dồn trong lòng: Nghe nó nói tôi căm lắm.
- 2 dt. đphg Nan hoa.