căm

Học thuật
Thân thiện
căm

Người đàn ông căm khi nghe tin xấu.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Tức giận ngầm, nén dồn trong lòng: Cảm giác giận dữ, oán hận nhưng không bộc lộ ra ngoài, chỉ giữ kín trong lòng.
    • Căm ghét, căm thù: Mang lòng hận thù, oán giận sâu sắc đối với ai đó hoặc điều đó.
  2. Danh từ (địa phương):

    • Nan hoa: Bộ phận của bánh xe (như xe đạp), thanh kim loại nối từ trục bánh xe đến vành bánh xe.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Nghe lời nói xúc phạm, anh ấy chỉ biết căm trong lòng.
    • Nhân dân căm thù bọn xâm lược.
    • Tôi căm lắm nhưng không dám nói ra.
  • Danh từ (địa phương):

    • Chiếc xe đạp bị gãy mấy cái căm.
    • Anh thợ đang thay bộ căm mới cho bánh xe.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Căm hờn": Vừa căm tức vừa hờn giận, thường chỉ mối hận thù sâu nặng.
    • Lòng căm hờn chất chứa bao năm bỗng bùng lên.
  • "Căm phẫn": Cảm giác vừa căm ghét vừa phẫn nộ tột độ.
    • Hành động tàn ác của chúng khiến mọi ngườicùng căm phẫn.
Biến thể từ liên quan
  • Căm ghét (động từ): Ghét với lòng căm thù, hận thù.
    • Hắn căm ghét sự giả dối.
  • Căm thù (động từ): Thù hận sâu sắc.
    • Lịch sử ghi lại tội ác nhân dân ta căm thù.
  • Cay căm (tính từ): Cảm giác đắng cay căm tức.
    • Nỗi cay căm khó nguôi ngoai.
Từ đồng nghĩa
  • Uất ức (động từ): Tức giận, oan ức nhưng phải nén lại.
  • Hậm hực (động từ): Tức giận, bực bội lộ ra phần nào.
  • Hận (động từ): Thù hận.
Từ trái nghĩa
  • Tha thứ (động từ): Bỏ qua, không oán giận nữa.
  • Yêu thương (động từ): Mang tình cảm yêu mến, trìu mến.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Căm gan, căm ruột: Thành ngữ diễn tả sự căm tức đến tột độ.
    • Nghe tin ấy, ông ấy căm gan căm ruột.
  • Căm như cào: Cảm giác căm tức dữ dội, như thứ đang cào trong lòng.
    • Nghĩ đến kẻ phản bội, lòng anh căm như cào.
căm

Người đàn ông căm khi nghe tin xấu.

  1. 1 đgt. Tức giận ngầm, nén dồn trong lòng: Nghe nói tôi căm lắm.
  2. 2 dt. đphg Nan hoa.