hiếu thảo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có lòng kính yêu, biết ơn và chăm sóc cha mẹ một cách chu đáo: "Hiếu thảo" mô tả phẩm chất của một người con, thể hiện sự tôn kính, yêu thương và có trách nhiệm đối với cha mẹ, luôn mong muốn đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục.
- Thể hiện đạo lý làm con: Từ này gắn liền với giá trị đạo đức truyền thống, là chuẩn mực quan trọng trong quan hệ gia đình ở văn hóa Việt Nam và các nước Á Đông.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy là một người con vô cùng hiếu thảo, luôn chăm lo cho bố mẹ già.
- Lòng hiếu thảo là một đức tính quý báu cần được giữ gìn và phát huy.
- Bà cụ khen các con cháu mình đều rất hiếu thảo.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Hiếu thảo với cha mẹ": Cụm từ nhấn mạnh đối tượng của lòng hiếu thảo.
- Dù đi đâu làm gì, cô ấy luôn nhớ phải hiếu thảo với cha mẹ.
- "Đạo hiếu thảo": Chỉ nguyên tắc, đạo lý về lòng hiếu thảo.
- Đạo hiếu thảo được coi trọng trong nhiều nền văn hóa phương Đông.
Biến thể và từ gần giống
- Hiếu (danh từ): Lòng biết ơn và kính trọng cha mẹ, thường dùng trong các từ ghép.
- Chữ hiếu, hiếu nghĩa, hiếu đễ.
- Hiếu thuận (tính từ): Gần nghĩa với "hiếu thảo", nhấn mạnh sự vâng lời và làm hài lòng cha mẹ.
- Bất hiếu (tính từ): Trái nghĩa, chỉ sự vô ơn, không biết kính trọng và phụng dưỡng cha mẹ.
- Hành động đó bị xem là bất hiếu.
Từ đồng nghĩa
- Có hiếu: Cách nói ngắn gọn, đồng nghĩa với "hiếu thảo".
- Hiếu nghĩa: Nhấn mạnh cả lòng hiếu thảo và tình nghĩa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra": Câu ca dao nhắc nhở về công ơn to lớn của cha mẹ, từ đó khuyên răn con cái phải sống hiếu thảo.
- "Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con": Nhấn mạnh việc thực hành chữ hiếu là đạo lý căn bản của người con.
- t. Có lòng kính yêu cha mẹ; có hiếu. Người con hiếu thảo.