hoi sữa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có hơi sữa: Dùng để nói trẻ con trong thời kỳ còn bú mẹ, trên người còn thoảng mùi sữa.
- Còn non nớt, thiếu kinh nghiệm: (Nghĩa rộng) Dùng để chỉ người còn trẻ tuổi, ngây thơ, chưa có nhiều trải nghiệm và hiểu biết về cuộc sống, thường dùng với ý khinh thường, coi thường.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đứa bé mới sinh, người còn hoi sữa. (Đứa bé mới sinh, người còn thoảng mùi sữa.)
- Mày còn hoi sữa mà đã dạy đời người khác à? (Mày còn non nớt lắm mà đã dạy đời người khác à?)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với hàm ý mỉa mai, chê bai: Cụm từ thường được dùng để hạ thấp, chế giễu ai đó vì còn quá trẻ hoặc thiếu kinh nghiệm so với vấn đề đang bàn.
- Một tên hoi sữa như nó thì biết gì về chuyện làm ăn. (Một kẻ còn non choẹt như nó thì biết gì về chuyện kinh doanh.)
Biến thể và từ gần giống
- Non choẹt (tính từ): còn rất trẻ, thiếu kinh nghiệm (có sắc thái tương tự).
- Măng sữa (danh từ): chỉ người còn rất trẻ (thường dùng cho nam giới).
- Bú mớm (động từ): chỉ thời kỳ trẻ con còn bú sữa, có liên quan đến nguồn gốc nghĩa đen của từ.
Từ đồng nghĩa
- Trẻ người non dạ: còn trẻ tuổi và non nớt về suy nghĩ.
- Xanh vỏ: (khẩu ngữ) còn non kinh nghiệm.
Từ trái nghĩa
- Lão luyện: già dặn, nhiều kinh nghiệm.
- Từng trải: đã trải qua nhiều việc, có nhiều kinh nghiệm sống.
Lưu ý sử dụng
- Từ này mang sắc thái tiêu cực, khinh bỉ rõ rệt khi dùng theo nghĩa rộng. Cần thận trọng khi sử dụng vì có thể gây mất lịch sự hoặc xúc phạm người nghe.
- Nghĩa đen ("có hơi sữa") ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại. Cách dùng phổ biến và đặc trưng hơn là nghĩa bóng với ý chê bai.
- t. Nói trẻ con có hơi sữa trong thời kỳ còn bú. Ngr. Nói người nhỏ tuổi còn thơ dại, chưa có kinh nghiệm ở đời (dùng với ý khinh bỉ).