lòng đào

Học thuật
Thân thiện
lòng đào

Thịt lợn luộc còn lòng đào được cắt ra trên đĩa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu hồng đỏ nhạt, chưa chín hẳn: Dùng để mô tả trạng thái của thực phẩm, đặc biệt thịt hoặc trứng, khi được nấu chín một phần, bên trong vẫn còn mềm màu hồng đỏ hoặc vàng lòng đào chưa đông hoàn toàn.
    • Chín tái: Chỉ mức độ chín vừa phải, giữ được độ mềm, ẩm màu sắc đặc trưng bên trong.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy thích ăn bít tết còn lòng đào. (Món thịt được nướng hoặc áp chảo sao cho bên ngoài chín vàng nhưng bên trong vẫn mềm màu hồng.)
    • Trứng luộc lòng đào món ăn sáng phổ biến. (Trứng được luộc trong thời gian ngắn, lòng đỏ chưa đông cứng hoàn toàn vẫn dẻo màu vàng cam.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "còn lòng đào": cụm từ thường đi kèm để nhấn mạnh trạng thái chín tái, chưa chín hoàn toàn của thực phẩm.
    • Món sườn nướng này chín vừa tới, còn lòng đào bên trong rất ngon.
  • Dùng trong các hướng dẫn nấu ăn để chỉ mức độ chín mong muốn.
    • Phi- hồi nướng trong 10 phút để đạt độ lòng đào.
Biến thể từ gần giống
  • Chín tái: Từ đồng nghĩa, thường dùng cho thịt, chỉ mức độ chín vừa phải, bên trong còn màu hồng.
  • Sống: Chỉ thực phẩm chưa qua nấu chín, khác với "lòng đào" đã được nấu nhưng chưa chín hoàn toàn.
  • Chín kỹ: Trái nghĩa với "lòng đào", chỉ thực phẩm đã được nấu chín hoàn toàn.
Từ đồng nghĩa
  • Chín tái: Mức độ chín thịt còn giữ màu hồng mềm bên trong.
  • Vừa chín tới: Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh, chỉ trạng thái chín hoàn hảo, không quá sống cũng không quá chín.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lòng đào" chủ yếu dùng trong ngữ cảnh ẩm thực, mô tả cách chế biến sở thích ăn uống.
  • Thường đi kèm với các động từ như "luộc", "nướng", "áp chảo".
  • Không nên nhầm lẫn với trạng thái "sống" hoàn toàn. "Lòng đào" ngụ ý thực phẩm đã được làm nóng nấu chín một phần an toàn.
lòng đào

Thịt lợn luộc còn lòng đào được cắt ra trên đĩa.

  1. t. Hơi đỏ chưa chín hẳn: Thịt lợn luộc còn lòng đào; Trứng lòng đào.

Từ gần giống

Từ chứa "lòng đào"