nói vuốt đuôi

Học thuật
Thân thiện
nói vuốt đuôi

Một người bạn nói vuốt đuôi khi thấy tôi buồn.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Giả vờ an ủi một người gặp việc không hay: Hành động nói những lời có vẻ động viên, an ủi nhưng thực chất không chân thành, thậm chí ý mỉa mai, đùa cợt trên sự bất hạnh hoặc khó khăn của người khác.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Thấy tôi bị trượt đại học, chỉ đến nói vuốt đuôi vài câu rồi đi. (Thấy tôi bị trượt đại học, chỉ đến giả vờ an ủi vài câu rồi đi.)
    • Đừng nghe lời nói vuốt đuôi, thực ra đang vui mừng mình thất bại. (Đừng nghe lời nói giả vờ an ủi, thực ra đang vui mừng mình thất bại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường dùng để chỉ thái độ giả tạo, thiếu chân thành. Hành động "vuốt đuôi" ở đây mang tính ẩn dụ, giống như việc vuốt ve cho xong chuyện, không xuất phát từ sự đồng cảm thực sự.
  • Thường được dùng trong ngữ cảnh giao tiếp khi người nói muốn phê phán một thái độ đạo đức giả.
Biến thể từ gần giống
  • An ủi giả tạo: Hành động an ủi nhưng không thật lòng.
  • Nói cho lệ: Nói qua loa, chiếu lệ cho xong việc.
  • Giả vờ thông cảm: Tỏ ra thông cảm nhưng thực chất không.
Từ đồng nghĩa
  • Nói giả: Nói những lời không thật lòng.
  • An ủi lấy lệ: An ủi một cách qua loa, chiếu lệ.
Từ trái nghĩa
  • An ủi chân thành: An ủi xuất phát từ tấm lòng thật sự.
    • Sau tai nạn, anh ấy nhận được sự an ủi chân thành từ bạn .
  • Động viên thật lòng: Khích lệ, cổ một cách chân thành.
    • Lời động viên thật lòng của ấy giúp tôi vượt qua khó khăn.
Thành ngữ liên quan
  • Khẩu Phật tâm : Miệng nói lời từ bi nhưng trong lòng độc ácchỉ sự giả tạo, nói một đằng làm một nẻo).
    • Đừng tin hắn, hắn kẻ khẩu Phật tâm .
  • Ném đá giấu tay: Làm việc xấu nhưng giấu mặt, không để lộ ra.
    • Hắn ta thích kiểu ném đá giấu tay, tỏ ra thương xót nhưng thực ra đang đắc ý.
nói vuốt đuôi

Một người bạn nói vuốt đuôi khi thấy tôi buồn.

  1. Giả vờ an ủi một người gặp việc không hay.