ngắm vuốt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Soi gương để trang điểm hoặc chỉnh sửa ngoại hình một cách quá tỉ mỉ, cẩn thận, thường với hàm ý tiêu cực về sự quá mức, tự mãn hoặc mất thời gian vào việc này. Hành động này thường diễn ra lâu và tập trung vào từng chi tiết nhỏ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cô ấy cứ ngồi ngắm vuốt trước gương cả tiếng đồng hồ mà vẫn chưa xong. (Cô ấy cứ ngồi soi gương trang điểm tỉ mỉ trước gương cả tiếng đồng hồ mà vẫn chưa xong.)
- Anh ta lúc nào cũng lo ngắm vuốt, sửa sang mái tóc của mình. (Anh ta lúc nào cũng chỉ lo chăm chút, sửa sang mái tóc của mình một cách kỹ lưỡng.)
- Đừng có ngắm vuốt nữa, muộn giờ rồi! (Đừng có soi gương sửa sang tỉ mỉ nữa, muộn giờ rồi!)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ra ngắm vào vuốt": Một cách nói nhấn mạnh hơn của "ngắm vuốt", diễn tả mức độ chăm chút, tỉ mỉ còn cao hơn, gần như là quá đáng.
- Cô ta ra ngắm vào vuốt mãi trước khi bước ra khỏi nhà. (Cô ta chăm chút, trang điểm cực kỳ tỉ mỉ mãi trước khi bước ra khỏi nhà.)
Biến thể và từ gần giống
- Chải chuốt (động từ): Chỉnh sửa, làm đẹp cho bản thân (quần áo, đầu tóc), thường cũng mang sắc thái hơi tiêu cực khi chỉ sự quá mức.
- Soi gương (động từ): Hành động nhìn vào gương, nhưng không nhất thiết mang hàm ý tiêu cực như "ngắm vuốt".
- Trang điểm (động từ): Hành động làm đẹp bằng mỹ phẩm, là từ trung tính.
Từ đồng nghĩa
- Tỉa tót: Sửa sang, gọt giũa cho đẹp (thường dùng cho ngoại hình, cây cảnh), có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
- Làm duyên: Làm dáng, tỏ ra ý tứ để gây chú ý, có thể bao gồm hành động "ngắm vuốt".
Thành ngữ liên quan
- "Ngắm vuốt" bản thân nó đã có tính chất như một thành ngữ, thường được dùng để chê bai hoặc nói giảm nói tránh về thói quen chăm chút ngoại hình quá mức cần thiết.
- Soi gương để trang điểm quá tỉ mỉ, cẩn thận.