suy bại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Yếu dần, hư hỏng dần, đi xuống: Trạng thái suy giảm, mất dần sức mạnh, sự thịnh vượng hoặc phẩm chất tốt đẹp ban đầu, dẫn đến sự sa sút, hủy hoại.
- Thoái hóa, suy đồi: Thường dùng để chỉ sự sa sút về đạo đức, tinh thần hoặc các giá trị văn hóa, xã hội.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nền kinh tế của đất nước ấy đang trong thời kỳ suy bại. (Nền kinh tế của đất nước ấy đang trong thời kỳ yếu dần, đi xuống.)
- Những giá trị đạo đức truyền thống có nguy cơ bị suy bại trước lối sống thực dụng. (Những giá trị đạo đức truyền thống có nguy cơ bị hư hỏng, suy đồi trước lối sống thực dụng.)
- Một triều đại suy bại thường đi kèm với nạn tham nhũng và hỗn loạn. (Một triều đại hư hỏng dần thường đi kèm với nạn tham nhũng và hỗn loạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thời kỳ suy bại": Giai đoạn suy tàn, thoái trào.
- Lịch sử ghi nhận nhiều đế chế hùng mạnh rồi cũng bước vào thời kỳ suy bại.
- "Suy bại về tinh thần": Sự sa sút, xuống cấp trong đời sống tinh thần, tư tưởng.
- Sự suy bại về tinh thần đôi khi nguy hiểm hơn cả suy bại về vật chất.
Biến thể và từ gần giống
- Suy tàn (tính từ): Có nghĩa gần như tương đương, chỉ sự suy sụp, tàn lụi dần.
- Suy đồi (tính từ): Nhấn mạnh sự sa sút, tha hóa về mặt đạo đức, nhân cách.
- Suy vi (tính từ): (Từ Hán Việt, ít dùng) Chỉ sự suy yếu, không còn hưng thịnh.
Từ đồng nghĩa
- Thoái hóa: Biến đổi theo chiều hướng xấu đi, kém giá trị hơn.
- Sa sút: Giảm sút, kém đi rõ rệt (về chất lượng, trình độ, điều kiện).
- Tàn lụi: Suy yếu dần cho đến khi mất hẳn.
Từ trái nghĩa
- Hưng thịnh: Đang phát triển mạnh mẽ, thịnh vượng.
- Phồn vinh: Giàu có, thịnh vượng, phát đạt.
- Cường thịnh: Mạnh mẽ và phát triển hưng thịnh.
- Yếu dần, hư hỏng dần: Công việc suy bại.