tư liệu lao động
Học thuậtThân thiện
Người nông dân sử dụng tư liệu lao động như máy cày và máy kéo trên cánh đồng.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tư liệu lao động là một khái niệm trong kinh tế chính trị, chỉ tất cả những vật thể, phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động, cải biến đối tượng lao động (nguyên liệu, vật liệu) nhằm tạo ra sản phẩm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Máy móc, nhà xưởng và đường sá đều là những tư liệu lao động quan trọng.
- Sự phát triển của tư liệu lao động phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong phân tích kinh tế, tư liệu lao động thường được đối chiếu với đối tượng lao động và sức lao động để hiểu cấu trúc của quá trình sản xuất.
- Tư liệu lao động có thể được phân loại thành:
- Công cụ lao động trực tiếp: máy móc, dụng cụ.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất: nhà xưởng, kho bãi, đường giao thông.
- Phương tiện lao động gián tiếp: hệ thống kênh mương cho thủy lợi.
Biến thể và từ gần giống
- Tư liệu sản xuất: Một khái niệm rộng hơn, bao gồm cả tư liệu lao động và đối tượng lao động.
- Công cụ lao động / Công cụ sản xuất: Một bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất của tư liệu lao động, trực tiếp tác động vào đối tượng lao động (ví dụ: cái cày, máy tiện).
Từ đồng nghĩa
- Phương tiện sản xuất: Cách gọi khác nhấn mạnh đến chức năng là công cụ, phương tiện để tiến hành sản xuất.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đầu tư vào tư liệu lao động: Hành động bỏ vốn để mua sắm, cải tiến hoặc nâng cấp các tư liệu lao động.
- Doanh nghiệp cần đầu tư vào tư liệu lao động hiện đại để nâng cao năng suất.
Thành ngữ liên quan
- "Tư liệu lao động là yếu tố then chốt": Thành ngữ nhấn mạnh tầm quan trọng quyết định của tư liệu lao động đối với hiệu quả và sự phát triển sản xuất.
Người nông dân sử dụng tư liệu lao động như máy cày và máy kéo trên cánh đồng.
- Tất cả những vật mà người ta dùng để tác động đến và làm thay đổi đối tượng lao động: Tư liệu lao động gồm công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà máy, kho chứa, đường sá, sông ngòi...