tới nơi

Học thuật
Thân thiện
tới nơi

Anh ấy làm việc gì cũng làm tới nơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ / Trạng từ:
    • Triệt để, hoàn toàn, đến nơi đến chốn: Dùng để chỉ việc thực hiện một hành động một cách đầy đủ, trọn vẹn, không bỏ dở giữa chừng. nhấn mạnh sự hoàn tất chất lượng của công việc.
dụ sử dụng
  • Tính từ / Trạng từ:
    • Công việc này phải làm cho tới nơi, không được qua loa. (Công việc này phải làm cho đến nơi đến chốn, không được qua loa.)
    • Anh ấy người làm việc cũng tới nơi. (Anh ấy người làm việc cũng triệt để.)
    • Họ đã sửa chữa chiếc xe máy tới nơi. (Họ đã sửa chữa chiếc xe máy một cách hoàn toàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm tới nơi": thực hiện một việc đó một cách trọn vẹn, đầy đủ từ đầu đến cuối.

    • Dự án này quan trọng, chúng ta phải làm tới nơi. (Dự án này quan trọng, chúng ta phải làm cho đến nơi đến chốn.)
  • "ăn nói tới nơi": nói năng đầu đuôi, rõ ràng đầy đủ.

    • Khi phát biểu, anh nên ăn nói tới nơi để mọi người hiểu. (Khi phát biểu, anh nên nói năng cho đến nơi đến chốn để mọi người hiểu.)
Biến thể từ gần giống
  • Tới nơi tới chốn: (thành ngữ) Cách nói nhấn mạnh hơn của "tới nơi", ý chỉ sự hoàn thiện, đầy đủ mọi mặt.

    • Mọi việc phải được chuẩn bị tới nơi tới chốn. (Mọi việc phải được chuẩn bị một cách chu đáo, đầy đủ.)
  • Triệt để: (tính từ) tính chất làm đến cùng, dứt điểm, không nửa vời. Gần nghĩa với "tới nơi".

    • Chúng ta cần một giải pháp triệt để cho vấn đề này. (Chúng ta cần một giải pháp dứt điểm cho vấn đề này.)
Từ đồng nghĩa
  • Đến nơi đến chốn: (thành ngữ) Làm việc đó một cách cẩn thận, chu đáo hoàn chỉnh.
  • Trọn vẹn: (tính từ) Đầy đủ, không thiếu sót.
  • Hoàn toàn: (tính từ/trạng từ) Một cách đầy đủ, toàn bộ.
Từ trái nghĩa
  • Qua loa: (tính từ/trạng từ) Làm sơ sài, chiếu lệ, không kỹ lưỡng.
  • Nửa vời: (tính từ) Không làm đến cùng, không triệt để.
  • Dở dang: (tính từ) Chưa hoàn thành, bỏ lửng giữa chừng.
Thành ngữ liên quan
  • đầu đuôi: (thành ngữ) Chỉ sự việc được trình bày hoặc thực hiện một cách đầy đủ, rõ ràng từ đầu đến cuối. Có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự "ăn nói tới nơi".
    • Câu chuyện anh kể đầu đuôi, rất thuyết phục. (Câu chuyện anh kể rõ ràng mạch lạc, rất thuyết phục.)
tới nơi

Anh ấy làm việc gì cũng làm tới nơi.

  1. Triệt để: Làm tới nơi, không bỏ dở.