trẻ mỏ

Học thuật
Thân thiện
trẻ mỏ

Mẹ đang chơi đùa với trẻ mỏ trong công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Những đứa trẻ còn nhỏ tuổi, thường trẻ em nói chung: Từ dùng để chỉ con cái, hoặc những đứa trẻ, cònđộ tuổi rất nhỏ, cần được chăm sóc, trông nom. Từ này mang sắc thái thân mật, gần gũi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • ấy phải trông nom đàn trẻ mỏ suốt ngày.
    • Khu phố này nhiều trẻ mỏ, lúc nào cũng rộn rã tiếng cười.
    • Công việc của tôi dạy dỗ những đứa trẻ mỏlàng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "còn trẻ mỏ": dùng để nhấn mạnh ai đó còn quá trẻ, thiếu kinh nghiệm sống hoặc chưa đủ chín chắn để làm việc đó.
    • còn trẻ mỏ lắm, chưa thể giao việc quan trọng được.
  • "đã hết trẻ mỏ": dùng để nói ai đó không còn trẻ nữa, đã lớn tuổi.
    • ấy đã hết trẻ mỏ rồi, giờ chỉ muốn sống an nhàn.
Biến thể từ gần giống
  • Trẻ con (danh từ): trẻ em nói chung, có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh, nhưng ít mang sắc thái thân mật, trìu mến như "trẻ mỏ".
  • Trẻ thơ (danh từ): nhấn mạnh đến sự ngây thơ, trong sáng, non nớt của trẻ nhỏ.
  • Trẻ nhỏ (danh từ): nhấn mạnh vào độ tuổi còn rất nhỏ, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng hơn một chút.
Từ đồng nghĩa
  • Trẻ con: trẻ em.
  • Con nít: trẻ em (thường dùng trong phương ngữ Nam Bộ, mang sắc thái thân mật).
  • Nhóc con: trẻ con (mang sắc thái thân mật, trìu mến).
Từ trái nghĩa
  • Người lớn: người đã trưởng thành.
  • Người già: người cao tuổi.
  • Cụ già: người rất cao tuổi.
Thành ngữ liên quan
  • "Trẻ măng non": thành ngữ dùng để chỉ những người còn rất trẻ, thiếu kinh nghiệm, giống như búp măng non. (Lưu ý: Đây một thành ngữ chứa từ "trẻ", không phải biến thể trực tiếp của "trẻ mỏ").
    • trẻ măng non ấy cần được dìu dắt thêm.
trẻ mỏ

Mẹ đang chơi đùa với trẻ mỏ trong công viên.

  1. Con cái còn nhỏ tuổi: Trông nom trẻ mỏ suốt ngày.

Từ gần giống