chén
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ đựng nhỏ, thường làm bằng sành sứ, dùng để uống trà, rượu: Vật dụng có hình dáng nhỏ, sâu lòng, chuyên dùng trong việc uống các loại chất lỏng như trà, rượu.
- (Phương ngữ) Bát nhỏ: Dùng để chỉ loại bát có kích thước nhỏ, thường dùng để ăn cơm.
- (Khẩu ngữ) Lượng thuốc Đông y được kê trong một thang: Đơn vị chỉ toàn bộ các vị thuốc được cân và bốc chung cho một lần sắc uống.
Động từ (thông tục):
- Ăn uống một cách thoải mái, thường là ăn nhiều và ngon miệng: Hành động ăn uống với sự hào hứng, coi đó như một thú vui, một cuộc vui.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mẹ mua một bộ ấm chén sứ trắng rất đẹp. (Đồ dùng để uống trà/rượu)
- Ông ấy ăn mỗi bữa ba chén cơm là vừa. (Bát nhỏ)
- Bác sĩ bảo tôi sắc mỗi ngày một chén thuốc này. (Lượng thuốc Đông y trong một thang)
Động từ:
- Cuối tuần, anh em rủ nhau đi chén một bữa thịt chó. (Ăn uống thoải mái, no say)
- Hôm nay có khách, cả nhà cùng chén tới khuya. (Ăn uống vui vẻ)
Các cách sử dụng nâng cao
"chén chú chén anh": chỉ mối quan hệ bạn bè thân thiết, thường xuyên cùng nhau ăn uống, nhậu nhẹt.
- Hai người họ là bạn chén chú chén anh từ hồi còn trẻ.
"chén tạc chén thù": chỉ việc mời nhau uống rượu liên tục, hết chén này đến chén khác trong một cuộc vui.
- Trong tiệc cưới, mọi người chén tạc chén thù rất vui vẻ.
Biến thể và từ liên quan
Chén đĩa (danh từ): chỉ chung các đồ dùng như bát, đĩa, ly dùng trong bữa ăn.
- Cô ấy đang rửa chén đĩa sau bữa tối.
Đánh chén (động từ, thông tục): đồng nghĩa với "chén" (động từ), chỉ việc ăn uống no say, thịnh soạn.
- Lương về là cả nhà lại đi đánh chén một bữa.
Thuốc chén (danh từ): chỉ loại thuốc Đông y được bào chế sẵn thành từng viên nhỏ, hình dáng như hạt chén.
- Ông cụ uống thuốc chén để trị đau lưng.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa đồ đựng): Tách, ly, ca (tùy ngữ cảnh).
- Động từ (nghĩa ăn uống): Nhậu, lai rai, ăn uống (mang sắc thái thông tục, vui vẻ).
Các cụm từ liên quan
Cạn chén: uống hết sạch chén rượu/trà.
- Mời anh cạn chén cho vui!
Chén rượu mừng: chén rượu dùng trong dịp chúc mừng.
- Mọi người nâng chén rượu mừng lên chúc sức khỏe tân gia.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Cơm ba bát, thuốc ba chén: (tục ngữ) ý nói ăn uống và uống thuốc phải đủ liều lượng, đều đặn thì mới có sức khỏe.
- Chén bát dĩa đĩa: (thành ngữ) chỉ sự lỉnh kỉnh, nhiều đồ đạc lặt vặt, hoặc chỉ chung đồ dùng trong bếp.
- I d. 1 Đồ dùng để uống nước, uống rượu, thường bằng sành, sứ, nhỏ và sâu lòng. Bộ ấm chén. Mời cạn chén. 2 (ph.). Bát nhỏ. Cơm ăn ba chén lưng lưng... (cd.). 3 (kng.). Lượng những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành thuốc uống; thang. Cân một chén thuốc bổ. Thuốc chén*.
- II đg. (thgt.). Ăn, về mặt coi như một thú vui. một bữa no say. Đánh chén*.