chỉn

Học thuật
Thân thiện
chỉn

Chỉn khôn việc ấy, chẳng thể làm được.

Định nghĩa
  1. Phó từ (từ cổ):
    • Chỉ, chỉ , thật , quả thực: Dùng để nhấn mạnh, khẳng định một sự thật hoặc một ý kiến, thường xuất hiện trong văn chương cổ.
    • Tuy nhiên, thế nhưng, song le: Dùng để biểu thị sự đối lập, nối tiếp ý trước với một ý phần tương phản hoặc hạn chế.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • "Chỉn e quê khách một mình." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Chỉ [thật] sợ lẻ loi nơi đất khách.)
    • "Chỉn thương thay phận đàn bà." (Quả thực đáng thương cho thân phận đàn bà.)
    • Việc ấy chỉn khó, nhưng ta vẫn cố. (Việc ấy thật khó, nhưng ta vẫn cố gắng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chỉn khôn": Cụm từ cổ, có nghĩa là "chẳng xong", "không xong", biểu thị một việc khó có thể thực hiện được.
    • Công việc rối ren, tính toán mãi chỉn khôn. (Công việc rối ren, tính toán mãi vẫn chẳng xong.)
Biến thể từ gần giống
  • Chỉ: (phó từ) biểu thị sự giới hạn, hình thức hiện đại, phổ biến hơn của "chỉn".
  • Quả thực / Thật sự: (phó từ) có nghĩa nhấn mạnh sự thật, tương đồng với một nét nghĩa của "chỉn".
  • Song / Tuy nhiên: (liên từ) biểu thị sự đối lập, tương đồng với nét nghĩa thứ hai của "chỉn".
Từ đồng nghĩa
  • Thực: thực sự, quả thực.
  • Song le: thế nhưng, nhưng mà (từ cổ).
Lưu ý
  • "Chỉn" một từ cổ, ngày nay hầu như không còn được dùng trong ngôn ngữ nói viết thông thường. chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học trung đại của Việt Nam (như ) hoặc trong các văn bản Hán Nôm. Khi đọc nghiên cứu văn học cổ, cần hiểu nghĩa của từ này trong ngữ cảnh cụ thể.
chỉn

Chỉn khôn việc ấy, chẳng thể làm được.

  1. Tiếng cổ. Chỉn khôn: chẳng xong, không xong