đền tội

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chịu sự trừng phạt hoặc cái chết tương xứng với tội lỗi mình đã gây ra: Hành động hoặc trạng thái phải gánh chịu hậu quả thích đáng, thường nghiêm khắc, cho những việc làm sai trái, tội ác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Kẻ phản bội cuối cùng cũng phải đền tội trước pháp luật.
    • Theo quan niệm nhân quả, gieo nhân nào thì gặt quả ấy, làm ác ắt sẽ phải đền tội.
    • Hắn đã đền tội bằng cả mạng sống của mình cho những tội ác man rợ đó.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phải đền tội": Nhấn mạnh việc không thể tránh khỏi sự trừng phạt.
    • trốn tránh đến đâu, rồi hắn cũng sẽ phải đền tội.
  • "đền tội cho...": Chịu hình phạt thay cho hoặc một tội lỗi cụ thể.
    • Anh ta đang phải đền tội cho những lời nói dối của mình.
Biến thể từ gần giống
  • Đền mạng (động từ): Phải chết để đền cho mạng sống đã cướp đi.
    • Tên sát nhân cuối cùng đã phải đền mạng.
  • Chuộc tội (động từ): Cố gắng sửa chữa, đắp cho lỗi lầm bằng những hành động tốt.
    • Anh ấy làm việc thiện để cố gắng chuộc tội.
Từ đồng nghĩa
  • Trả giá: Phải chịu hậu quả (thường tiêu cực) cho hành động của mình.
  • Gánh chịu hậu quả: Phải nhận lấy kết quả (xấu) từ việc mình làm.
Thành ngữ liên quan
  • "Ác giả ác báo" / "Gieo gió gặt bão": Làm điều ác thì sẽ phải nhận lấy hậu quả báo ứng tương xứng. Đây quan niệm thể hiện tinh thần của việc phải đền tội.
    • Hắn lừa đảo nhiều người, giờ bị tù tội, đúng ác giả ác báo.
  1. đgt. Bị chết hoặc bị trừng phạt cho đáng với tội ác đã gây ra: Kẻ gây ra tội ác đã phải đền tộị