đền tội
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chịu sự trừng phạt hoặc cái chết tương xứng với tội lỗi mà mình đã gây ra: Hành động hoặc trạng thái phải gánh chịu hậu quả thích đáng, thường là nghiêm khắc, cho những việc làm sai trái, tội ác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Kẻ phản bội cuối cùng cũng phải đền tội trước pháp luật.
- Theo quan niệm nhân quả, gieo nhân nào thì gặt quả ấy, làm ác ắt sẽ phải đền tội.
- Hắn đã đền tội bằng cả mạng sống của mình cho những tội ác man rợ đó.
Các cách sử dụng nâng cao
- "phải đền tội": Nhấn mạnh việc không thể tránh khỏi sự trừng phạt.
- Dù trốn tránh đến đâu, rồi hắn cũng sẽ phải đền tội.
- "đền tội cho...": Chịu hình phạt thay cho hoặc vì một tội lỗi cụ thể.
- Anh ta đang phải đền tội cho những lời nói dối của mình.
Biến thể và từ gần giống
- Đền mạng (động từ): Phải chết để đền bù cho mạng sống đã cướp đi.
- Tên sát nhân cuối cùng đã phải đền mạng.
- Chuộc tội (động từ): Cố gắng sửa chữa, bù đắp cho lỗi lầm bằng những hành động tốt.
- Anh ấy làm việc thiện để cố gắng chuộc tội.
Từ đồng nghĩa
- Trả giá: Phải chịu hậu quả (thường là tiêu cực) cho hành động của mình.
- Gánh chịu hậu quả: Phải nhận lấy kết quả (xấu) từ việc mình làm.
Thành ngữ liên quan
- "Ác giả ác báo" / "Gieo gió gặt bão": Làm điều ác thì sẽ phải nhận lấy hậu quả báo ứng tương xứng. Đây là quan niệm thể hiện tinh thần của việc phải đền tội.
- Hắn lừa đảo nhiều người, giờ bị tù tội, đúng là ác giả ác báo.
- đgt. Bị chết hoặc bị trừng phạt cho đáng với tội ác đã gây ra: Kẻ gây ra tội ác đã phải đền tộị