địa cốt bì

địa cốt bì

Một người pha trà với địa cốt bì trong một ấm sứ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vỏ rễ cây địa cốt: "địa cốt " một vị thuốc trong y học cổ truyền, chỉ phần vỏ của rễ cây thuộc chi Lycium (câu kỷ tử). Vị thuốc này tính hàn, vị ngọt, thường dùng để thanh nhiệt, hạ hỏa điều trị các chứng bệnh liên quan đến nội nhiệt.
    • Dược liệu từ vỏ rễ: "địa cốt " còn được gọi là vỏ rễ câu kỷ, được thu hái từ rễ của cây kỷ tử (Lycium chinense hoặc Lycium barbarum), sau đó phơi khô sử dụng trong các bài thuốc Đông y.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Địa cốt thường được dùng để trị chứng sốt nóng về chiều đổ mồ hôi trộm. (Vỏ rễ cây kỷ tử tác dụng giảm sốt chứng ra mồ hôi không kiểm soát.)
    • Trong Đông y, địa cốt kết hợp với các vị thuốc khác để thanh nhiệt cơ thể. (Dược liệu này phối hợp với các thảo dược khác để làm mát cơ thể.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "địa cốt thang": bài thuốc sắc thành phần chính vỏ rễ cây kỷ tử.

    • Bác sĩ kê đơn địa cốt thang cho bệnh nhân bị lao phổi. (Bài thuốc từ vỏ rễ cây kỷ tử được chỉ định cho người mắc bệnh lao phổi.)
  • "địa cốt tán": dạng bột nghiền từ vỏ rễ cây kỷ tử.

    • Địa cốt tán được dùng để pha với nước ấm uống hàng ngày. (Bột vỏ rễ cây kỷ tử hòa tan trong nước ấm để uống thường xuyên.)
Biến thể từ gần giống
  • Câu kỷ tử (danh từ): quả của cây kỷ tử, cũng một vị thuốc bổ thận, sáng mắt.

    • Câu kỷ tử thường dùng để nấu cháo hoặc hãm trà. (Quả kỷ tử được dùng trong món cháo hoặc pha trà.)
  • Địa cốt (danh từ): tên gọi khác của cây kỷ tử, chỉ toàn bộ cây.

    • Địa cốt mọc hoangvùng đồi núi. (Cây kỷ tử mọc tự nhiênvùng đồi núi.)
Từ đồng nghĩa
  • Vỏ rễ câu kỷ: tên gọi thông dụng trong dân gian.
  • Lycii cortex: tên khoa học trong dược học (từ tiếng Latinh).
  • Địa cốt căn : cách gọi khác, nhấn mạnh phần vỏ rễ.
Thành ngữ liên quan
  • Địa cốt thanh nhiệt: chỉ tác dụng làm mát cơ thể của vị thuốc.
    • Uống nước sắc địa cốt giúp thanh nhiệt giải độc. (Nước sắc từ vỏ rễ cây kỷ tử giúp làm mát thải độc.)