đối kháng

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • tính chất đối lập, chống đối nhau một cách gay gắt, không thể điều hòa: Chỉ sự xung đột, mâu thuẫnmức độ cao, trong đó các bên hoặc các yếu tố hoàn toàn trái ngược loại trừ lẫn nhau.
    • Thuộc về sự chống lại, cản trở lẫn nhau: Chỉ mối quan hệ hoặc tác động qua lại mang tính chất triệt tiêu, làm giảm hoặc vô hiệu hóa lẫn nhau.
  2. Danh từ:

    • Sự đối lập, chống đối gay gắt: Hành động hoặc tình trạng của việc chống lại nhau một cách quyết liệt.
    • Mối quan hệ đối địch, xung đột không khoan nhượng: Chỉ mối quan hệ giữa hai thế lực, hai xu hướng hoặc hai mặt đối lập nhau hoàn toàn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị giai cấp bị trị trong xã hội mang tính chất đối kháng. (Mâu thuẫn này gay gắt, không thể điều hòa.)
    • Hai loại thuốc này tác dụng đối kháng, không nên uống chung. (Chúng chống lại, triệt tiêu tác dụng của nhau.)
  • Danh từ:

    • Sự đối kháng giữa hai phe đã dẫn đến chiến tranh. (Sự chống đối gay gắt đã gây ra xung đột trang.)
    • Trong thể thao, tinh thần đối kháng lành mạnh giúp nâng cao thành tích. (Sự cạnh tranh, đấu tranh quyết liệt nhưng tích cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong triết học chính trị: Chỉ các mâu thuẫn cơ bản, không thể điều hòa trong xã hội giai cấp đối lập.
    • Học thuyết Mác - Lênin phân biệt mâu thuẫn đối kháng mâu thuẫn không đối kháng.
  • Dùng trong y học, dược học: Chỉ sự tương tác giữa các chất hoặc thuốc làm giảm hoặc mất tác dụng của nhau.
    • chế đối kháng cạnh tranh tại thụ thể. (Các phân tử tranh giành vị trí tác động, chất nào chiếm được sẽ ngăn chất kia.)
Biến thể từ liên quan
  • Kháng (động từ): Chống lại, cự lại. dụ: .
  • Đối kháng viên (danh từ - ít dùng): Người chống đối, đối thủ.
  • Đối kháng tính (danh từ): Tính chất đối kháng.
  • Phi đối kháng (tính từ): Không mang tính chất đối kháng, có thể điều hòa, giải quyết.
Từ đồng nghĩa
  • Đối địch: Thù địch, chống đối nhau (nhấn mạnh quan hệ thù hằn).
  • Xung khắc: Xung đột, không hợp nhau (thường dùng trong phong thủy, tính cách).
  • Tương phản: Trái ngược nhau rõ rệt (có thể chỉ sự khác biệt chứ không nhất thiết chống đối).
  • Nghịch lý: Trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau (thường dùng cho ý kiến, lẽ).
Các cụm từ liên quan
  • Mâu thuẫn đối kháng: Cụm từ chuyên môn trong triết học xã hội học, chỉ loại mâu thuẫn cơ bản, gay gắt, đòi hỏi phải giải quyết bằng sự thay thế một bên.
  • Tác dụng đối kháng: Cụm từ dùng trong y dược, sinh học, chỉ hiệu ứng một chất làm giảm hoặc mất tác dụng của chất khác.
  • Lực lượng đối kháng: Chỉ nhóm, tổ chức hoặc thế lực chống đối lại một thế lực khác.
Thành ngữ, khái niệm liên quan
  • Đấu tranh giai cấp: biểu hiện tập trung của các mâu thuẫn đối kháng trong xã hội giai cấp.
  • Quan hệ địch - ta: Cách nói cụ thể hóa mối quan hệ đối kháng trong bối cảnh chiến tranh, xung đột.
đối kháng
Hai loại thuốc này có tác dụng đối kháng, không nên uống chung.