đồng cân

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị đo trọng lượng cổ: "đồng cân" một đơn vị đo lường truyền thống của người Việt, tương đương với 1/10 lạng (hay 1/10 lượng), tức là khoảng 3,75 gam. Đơn vị này thường được dùng trong y học cổ truyền, buôn bán vàng bạc, đá quý, hoặc các loại dược liệu.
    • Cân bằng: Trong một số ngữ cảnh, "đồng cân" còn chỉ sự cân bằng về trọng lượng hoặc sự ngang bằng.
dụ sử dụng
  • Danh từ (đơn vị đo):

    • Thầy thuốc bốc một đồng cân nhân sâm cho bệnh nhân. (Thầy thuốc lấy một lượng nhân sâm nặng 3,75 gam cho người bệnh.)
    • Chiếc nhẫn vàng nặng hai đồng cân. (Chiếc nhẫn vàng trọng lượng 7,5 gam.)
  • Danh từ (sự cân bằng):

    • Hai bên đã đạt được sự đồng cân trong thương lượng. (Hai bên đã đi đến sự ngang bằng, công bằng trong thỏa thuận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đồng cân ": cách nói dân gian chỉ việc tính toán tỉ mỉ, chi li từng chút một.

    • ấy tính toán đồng cân từng món chi tiêu. ( ấy tính toán rất chi li, chính xác từng khoản nhỏ.)
  • "đồng cân, đồng lượng": thành ngữ chỉ sự cân xứng, ngang bằng về giá trị hoặc trọng lượng.

    • Hai món hàng này đồng cân, đồng lượng, không bên nào thiệt. (Hai món hàng này trọng lượng giá trị tương đương nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Cân (danh từ): đơn vị đo khối lượng (1 cân = 16 lạng = 600 gam theo hệ đo lường cổ).

    • Mua một cân thịt lợn. (Mua 600 gam thịt lợn.)
  • Lạng (danh từ): đơn vị đo khối lượng (1 lạng = 10 đồng cân = 37,5 gam).

    • Một lạng bạc. (37,5 gam bạc.)
  • Phân (danh từ): đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn đồng cân (1 đồng cân = 10 phân).

    • Thuốc bắc thường bốc theo phân, đồng cân. (Dược liệu thường được cân đong rất chính xác.)
Từ đồng nghĩa
  • Chỉ (danh từ): đơn vị đo trọng lượng vàng bạc, tương đương với đồng cân (1 chỉ = 1 đồng cân = 3,75 gam).

    • Một chỉ vàng. (3,75 gam vàng.)
  • Đồng (danh từ): trong hệ đo lường cổ, "đồng" cũng có nghĩađơn vị trọng lượng nhỏ, nhưng ít dùng hơn.

Thành ngữ liên quan
  • Cân đong đồng (cũng "đồng cân "): chỉ sự tính toán chi li, kỹ lưỡng.

    • Làm ăn phải cân đong đồng , không thể qua loa. (Kinh doanh cần tính toán tỉ mỉ, không thể cẩu thả.)
  • Đồng cân đồng lạng: sự ngang hàng, công bằng.

    • Trong hợp đồng này, quyền lợi hai bên phải đồng cân đồng lạng. (Quyền lợi hai bên phải được đảm bảo công bằng như nhau.)

Khám phá thêm

Các từ liên quan

đồng cân
Một người bán hàng dùng đồng cân để cân một ít gạo.