ẩn nấp
Định nghĩa
- Động từ:
- Trốn, núp vào một nơi kín đáo để không bị phát hiện: Hành động tìm một vị trí có vật che chắn hoặc địa hình phức tạp để giấu mình, thường với mục đích tránh bị nhìn thấy, bắt giữ hoặc tấn công.
- Tồn tại hoặc hoạt động một cách lén lút, bí mật: (Nghĩa mở rộng) Chỉ sự tồn tại ngầm hoặc các hoạt động được tiến hành trong bóng tối, không công khai.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Con mèo ẩn nấp dưới gầm giường, chỉ chờ lũ chuột xuất hiện.
- Những người lính kháng chiến ẩn nấp trong khu rừng rậm, sẵn sàng cho trận đánh bất ngờ.
- Sự bất mãn trong lòng anh ta đã ẩn nấp từ rất lâu, nay mới bộc lộ ra. (dùng với nghĩa mở rộng)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ẩn nấp phục kích": Trốn kín để chờ đợi, chuẩn bị cho một cuộc tấn công bất ngờ.
- Đơn vị đặc công đã ẩn nấp phục kích suốt đêm để chờ đoàn xe địch.
- Dùng trong văn học, báo chí để chỉ các thế lực, hiện tượng tiêu cực tồn tại ngầm.
- Những mối nguy hại ẩn nấp đằng sau vẻ ngoài hào nhoáng của công nghệ.
Biến thể và từ gần giống
- Ẩn (động từ): Giấu mình, lánh đi cho khuất. Mang sắc thái trang trọng, có thể dùng cho người trí thức lánh đời (ẩn dật) hoặc ý nghĩa ẩn chứa.
- Nhà thơ về ẩn ở quê nhà.
- Nấp (động từ): Tránh vào chỗ khuất để khỏi bị thấy. Thường dùng cho hành động cụ thể, nhanh chóng.
- Đứa trẻ nấp sau lưng mẹ.
- Trốn tránh (động từ): Tìm cách lẩn tránh (thường là trách nhiệm, nghĩa vụ, sự trừng phạt). Nhấn mạnh mục đích tránh né.
- Nó luôn tìm cách trốn tránh việc nhà.
Từ đồng nghĩa
- Lẩn trốn: Trốn đi một cách nhanh chóng, lén lút.
- Che giấu: Làm cho khuất đi, không lộ ra.
Từ trái nghĩa
- Lộ diện: Xuất hiện ra, để lộ mình.
- Phơi bày: Bày ra, để lộ hoàn toàn (thường là điều xấu).
Thành ngữ liên quan
- Ẩn tàng náo động: (Thành ngữ Hán Việt) Ẩn giấu và náu mình để chờ thời cơ hành động. Chỉ người có chí lớn nhưng tạm thời ẩn mình.
- Thời loạn lạc, nhiều hào kiệt chọn cách ẩn tàng náo động.