An Minh

Học thuật
Thân thiện
An Minh

An Minh là một huyện đồng bằng ven biển với những cánh đồng lúa xanh mướt.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một huyện: "An Minh" tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang, Việt Nam. Đây một huyện đồng bằng ven biển nằmphía tây nam của tỉnh.
Đặc điểm địa hành chính
  • Vị trí diện tích: Huyện An Minh nằmkhu vực đồng bằng ven biển phía tây nam tỉnh Kiên Giang. Tổng diện tích tự nhiên 672 km².
  • Dân cư: Dân số (theo số liệu năm 1993) 101.511 người. Cộng đồng dân cư chủ yếu gồm hai dân tộc: người Kinh người Khơme.
  • Địa hình thổ nhưỡng: Địa hình bằng phẳng. Đất đai chịu ảnh hưởng của phèn mặn.
  • Tài nguyên thiên nhiên:
    • một phần rừng chàm U Minh nằmphía nam huyện.
    • hệ thống kênh rạch, tiêu biểu Kênh Cán Gáo.
    • Đường bờ biển dài khoảng 45 km.
  • Sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm 53,8% tổng diện tích tự nhiên của huyện, cho thấy nông nghiệp hoạt động kinh tế chủ đạo.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Gia đình tôi về quêAn Minh ăn Tết. (Gia đình tôi về quêhuyện An Minh ăn Tết.)
    • Rừng chàm U Minh thuộc địa phận huyện An Minh huyện U Minh Thượng. (Rừng chàm U Minh thuộc địa phận huyện An Minh huyện U Minh Thượng.)
    • Nghề nuôi tômAn Minh phát triển nhờ có bờ biển dài. (Nghề nuôi tômhuyện An Minh phát triển nhờ có bờ biển dài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Huyện An Minh": Cụm từ đầy đủ chính thức khi cần chỉ cấp hành chính.
    • Dự án mới sẽ được triển khai tại huyện An Minh. (Dự án mới sẽ được triển khai tại huyện An Minh.)
  • "Vùng An Minh": Dùng để chỉ khu vực địa , kinh tế hoặc văn hóa của huyện.
    • Đặc sản của vùng An Minh khô lóc. (Đặc sản của vùng An Minh khô lóc.)
Biến thể từ gần giống
  • An Minh Thượng (Danh từ riêng): Tên một thuộc huyện An Minh.
    • Chợ An Minh Thượng họp mỗi ngày. (Chợ An Minh Thượng họp mỗi ngày.)
  • An Minh Hạ (Danh từ riêng): Tên một thuộc huyện An Minh.
    • Trụ sở Ủy ban nhân dân huyện đặt tại An Minh Hạ. (Trụ sở Ủy ban nhân dân huyện đặt tại An Minh Hạ.)
Từ đồng nghĩa
  • Huyện An Minh: Cách gọi chính thức, đồng nghĩa hoàn toàn với "An Minh" trong ngữ cảnh hành chính.
    • Cửa biển An Minh một trong những cửa biển quan trọng của tỉnh. (Cửa biển huyện An Minh một trong những cửa biển quan trọng của tỉnh.)
Thành ngữ liên quan
  • "An cư lạc nghiệp": Một thành ngữ Hán Việt chứa chữ "An", thể hiện mong ước về sự ổn định phát triển, phù hợp với ý nghĩa của địa danh "An Minh" (sự yên ổn sáng sủa).
    • Người dân An Minh luôn mong muốn an cư lạc nghiệp trên mảnh đất quê hương. (Người dân An Minh luôn mong muốn cuộc sống ổn định phát triển nghề nghiệp trên mảnh đất quê hương.)
An Minh

An Minh là một huyện đồng bằng ven biển với những cánh đồng lúa xanh mướt.

  1. (huyện) Huyện đồng bằng ven biểnphía tây nam tỉnh Kiên Giang. Diện tích 672 km2. Số dân 101511 (1993), gồm chủ yếu các dân tộc: Kinh, Khơme. Địa hình bằng phẳng, đất bị phèn mặn. Rừng chàm U Minhphía Nam. Kênh Cán Gáo. Bờ biển dài 45 km. Đất nông nghiệp chiếm 53,8% diện tích