Bắc Sơn

Học thuật
Thân thiện
Bắc Sơn

Bắc Sơn là một huyện miền núi có nhiều cảnh quan đá vôi đẹp.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Một khối núivùng Đông Bắc Việt Nam: "Bắc Sơn" tên một khối núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, ranh giới tự nhiên các con sông xung quanh như sông Kỳ Cùng, sông Thương.
    • Một huyện miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn: "Bắc Sơn" tên một đơn vị hành chính cấp huyện nằmphía tây tỉnh Lạng Sơn.
    • Tên các đơn vị hành chính cấp cơ sở: "Bắc Sơn" còn tên gọi chung cho nhiều thị trấn, phường các tỉnh, thành phố khác nhau trên cả nước.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Địa danh):
    • Khối núi Bắc Sơn cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi.
    • Huyện Bắc Sơn nổi tiếng với địa hình cácxtơ núi đá vôi.
    • Chúng tôi về thăm quê ngoại Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Văn hóa Bắc Sơn": dùng để chỉ nền văn hóa khảo cổ từng tồn tại trong khu vực này, với các di chỉ về người tiền sử.

    • Các hiện vật của văn hóa Bắc Sơn được tìm thấy trong nhiều hang động núi đá vôi.
  • "Khởi nghĩa Bắc Sơn": cụm từ lịch sử chỉ cuộc khởi nghĩa trang chống Pháp phát xít Nhật nổ ra tại địa bàn huyện Bắc Sơn vào năm 1940.

    • Khởi nghĩa Bắc Sơn một sự kiện quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Biến thể từ gần giống
  • Bắc Sơn (tính từ kết hợp): thường dùng trong các tên gọi địa danh cụ thể, không biến thể từ loại khác.
    • Thị trấn Bắc Sơn (huyện lị của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn).
    • Phường Bắc Sơn (thuộc thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
Từ đồng nghĩa
  • Khối núi Bắc Sơn: có thể gọi tắt "khối Bắc Sơn" trong văn cảnh địa chất, địa .
  • Huyện Bắc Sơn: trong ngữ cảnh hành chính, có thể gọi là "huyện" khi đã xác định địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Thành ngữ liên quan
Bắc Sơn

Bắc Sơn là một huyện miền núi có nhiều cảnh quan đá vôi đẹp.

  1. Khối núi, giới hạn phía bắc sông Kỳ Cùng, phía đông nam - sông Thương (nhánh sông Sỏi), phía tây - nhánh của sông Nghinh Thương hệ thống sông Bắc Giang. Cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi cácbon Pecmi, nơi (Điềm He, Mỏ Nhau, Vạn Linh) đá vôi bị xói mòn đến tận gốc, để lộ ra đá phiến Đêvôn ngoài rìa chủ yếu đá phiến phun trào Triat. Diện tích khoảng 3950km2, độ cao trung bình 500m, đỉnh cao nhất là núi Pắc (799m)
  2. (huyện) Huyện miền núiphía tây tỉnh Lạng Sơn. Diện tích 698.760km2. Số dân 55.732 (1997), gồm các dân tộc: Tày (70,2%), Kinh, Dao, Nùng, Hoa, v.v.. Thuộc khối núi Bắc Sơn, địa hình chủ yếu kiểu cácxtơ, núi đá vôi, xen một ít núi đất cánh đồng cacxtơ hình lòng chảo. Núi chính: Khao Kiên (1107m), Pe Lep (508m). Sông suối nhỏ nhiều đoạn chảy ngầm dưới đất. Đất lâm nghiệp chiếm 75% diện tích. Đất các lũng tròn từ đá vôi phong hoá rất tốt. quốc lộ 1B chạy qua. Huyện của tỉnh Lạng Sơn từ 1831, thuộc tỉnh Cao Lạng (1975-78), từ 29-12-1978 trở lại tỉnh Lạng Sơn, gồm 1 thị trấn (Bắc Sơn) huyện lị, 19
  3. (phường) tên gọi các phuờng thuộc tx. Sầm Sơn, tx. Bỉm Sơn (Thanh Hoá), q. Kiến An (tp. Hải Phòng), tx. Uông (Quảng Ninh), tx. Tam Điệp (Ninh Bình)
  4. (thị trấn) tên gọi các thị trấn thuộc h. Bắc Sơn (Lạng Sơn), h. Phổ Yên (Thái Nguyên)
  5. () tên gọi các thuộc h. Sóc Sơn (tp. Nội), h. Bắc Sơn (Lạng Sơn), h. Hưng (Thái Bình), h. An Hải (tp. Hải Phòng), h. ân Thi (Hưng Yên), h. Kim Bôi, h. Tân Lạc (Hoà Bình), h. Quỳ Hợp, h. Đô Lương (Nghệ An), h. Thạch ( Tĩnh), h. A Lưới (Thừa Thiên-Huế)