Nối điêu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ (danh từ):
    • Hành động bắt chước một cách vụng về, kém cỏi để tiếp nối công việc của người tài giỏi trước đó: "Nối điêu" một thành ngữ gốc Hán-Việt, dùng để chỉ việc một người kém tài năng, địa vị thấp kém cố gắng thay thế hoặc tiếp bước người tiền nhiệm xuất sắc, tạo nên sự so sánh lố bịch, không xứng tầm. Thành ngữ này mang hàm ý chê bai, mỉa mai.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ (danh từ):
    • Ông ấy được bổ nhiệm thay thế vị giám đốc tài ba, nhưng ai cũng biết đó chỉ kiểu nối điêu mà thôi.
    • Truyền thống gia đình đến đời con cháu đã suy tàn, chẳng còn ai đủ tài đức, chỉ toàn nối điêu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chuyện nối điêu": chỉ một sự việc, tình huống trong đó sự thay thế hoặc kế thừa một cách tồi tệ, đáng chê cười.
    • Việc họ đưa một tay vào vị trí đó chẳng khác nào một vở kịch nối điêu.
  • Dùng trong văn chính luận, phê bình: Thành ngữ này thường được dùng trong các bài viết tính chất phân tích, phê phán sự suy thoái, xuống cấp về chất lượng hay đạo đức trong một tổ chức, dòng họ hoặc một giai đoạn lịch sử.
    • Lịch sử triều đại đó ghi nhận một thời kỳ toàn những hôn quân nối điêu.
Biến thể từ gần giống
  • Tục điêu (續貂): Đây từ gốc Hán (續貂 - diāo) "nối điêu" cách đọc dịch nghĩa sang tiếng Việt. Nghĩa hoàn toàn tương đương.
  • Điêu bất túc, cẩutục (貂不足, 狗尾續): Đây câu thành ngữ Hán nguyên gốc, nghĩa là "đuôi chồn không đủ, lấy đuôi chó nối vào", nguồn gốc trực tiếp của thành ngữ "nối điêu"/"tục điêu".
Từ đồng nghĩa
  • Vẽ rắn thêm chân: Chỉ việc thêm thắt một cách thừa thãi, không cần thiết, làm hỏng cái vốn (tuy không hoàn toàn trùng khít nhưng cùng sắc thái tiêu cực về việc làm hỏng, làm xấu đi).
  • Nối giáo cho giặc: Chỉ việc vô tình hay cố ý giúp đỡ, tạo điều kiện cho kẻ thù (khác về nghĩa cụ thể nhưng cùng sắc thái tiêu cực về hành động sai lầm).
Từ trái nghĩa
  • Kế thừa xứng đáng: Tiếp nối một cách xứng đáng, tương xứng.
  • Hậu sinh khả úy: Thế hệ sau đáng nể phục, tài giỏi hơn thế hệ trước.
  • Xứng danh kế nghiệp: Xứng đáng với danh hiệu người kế nghiệp.
Thành ngữ liên quan
  • "Điêu bất túc, cẩutục": Như đã nóitrên, đây thành ngữ gốc. thường được dùng để phê phán hiện tượng trong chính trị hoặc xã hội khi những kẻ tiểu nhân, kém cỏi được lên nắm giữ địa vị cao.
  • Tre già măng mọc: Chỉ sự kế thừa, thay thế tự nhiên, tốt đẹp giữa các thế hệ (mang nghĩa tích cực, trái ngược với "nối điêu").
  1. Do chữ "Tục Điêu": Nối đuôi con Điêu lời nói khiếm chỉ việc bắt chước tiếp công việc của người khác
  2. Điêu giống động vật thuộc loài chuộtrừng xứ lạnh, lông dài, đuôi to. Đời Hán, các quan hầu gần vua đều đội cắm đuôi Điêu làm ngù. Đến đời Tấn, sau khi cướp được ngôi Huệ Đế, đảng của Triệu Vương Luân đều lên chức khanh tướng, cả bọn lính hầu cùng bọn tôi tớ phục dịch cũng được phong tước, mỗi khi triều hội, quan chức đội đuôi Điêu ngồi đầy cả. Thời bấy giờ, câu ngạn ngữ giễu rằng: Điêu bất túc, cẩutục (Đuôi Điêu không đủ, lấy đuôi chó nối vào)

Từ gần giống

Từ chứa "Nối điêu"