a-pác-thai

a-pác-thai

Chế độ a-pác-thai đã bị xóa bỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chế độ phân biệt chủng tộc: "a-pác-thai" một hệ thống chính trị xã hội, chủ yếu từng tồn tạiNam Phi, trong đó quyền lực các cơ hội kinh tế, xã hội bị phân chia một cách cứng nhắc bất công dựa trên chủng tộc, nhằm duy trì sự thống trị của một nhóm chủng tộc này đối với các nhóm chủng tộc khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chế độ a-pác-thaiNam Phi đã bị xóa bỏ vào năm 1994. (Hệ thống phân biệt chủng tộc này chấm dứt sau nhiều thập kỷ đấu tranh.)
    • Tội ác của chủ nghĩa a-pác-thai để lại nhiều di chứng nặng nề cho xã hội. (Hậu quả của chế độ phân biệt chủng tộc rất lâu dài sâu sắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chính sách a-pác-thai": chỉ các quy định cụ thể nhằm thực thi sự phân biệt chủng tộc một cách hệ thống.

    • Chính sách a-pác-thai cấm người da đen sử dụng nhiều cơ sở công cộng dành cho người da trắng. (Đây một biểu hiện cụ thể của sự kỳ thị.)
  • "Tội ác a-pác-thai": được dùng để nhấn mạnh tính chất phi nhân tàn bạo của chế độ này, thường trong ngữ cảnh pháp lý hoặc đấu tranh nhân quyền.

    • Cộng đồng quốc tế lên án mạnh mẽ tội ác a-pác-thai. (Thế giới phản đối hệ thống phân biệt chủng tộc như một tội ác chống lại loài người.)
Biến thể từ gần giống
  • Phân biệt chủng tộc (danh từ): hành động hoặc tư tưởng đối xử khác biệt, kỳ thị dựa trên chủng tộcđây khái niệm rộng hơn, trong đó "a-pác-thai" một hình thái cụ thể hệ thống.
  • Kỳ thị chủng tộc (danh từ/cụm danh từ): thái độ hoặc hành vi khinh miệt, bài xích dựa trên chủng tộc.
Từ đồng nghĩa
  • Chế độ phân biệt chủng tộc: cách gọi giải thích nghĩa của "a-pác-thai".
  • Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc: hệ tư tưởng đứng đằng sau chế độ đó.
Thành ngữ liên quan
  • "Sự chia rẽ sắc tộc": thường được dùng để mô tả tình trạng xã hội bị phân chia xung đột lý do chủng tộc, hậu quả của các chính sách như a-pác-thai.
    • Chế độ a-pác-thai đã tạo ra một sự chia rẽ sắc tộc sâu sắc. ( khiến xã hội bị phân liệt nghiêm trọng.)