bà con

Học thuật
Thân thiện
bà con

Bà con hàng xóm cùng nhau quét dọn con đường làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Những người cùng họ hàng, quan hệ huyết thống: "Bà con" chỉ những người chung tổ tiên, thuộc cùng một dòng họ, có thể quan hệ gần hoặc xa.
    • Những người quen thuộc, thân thiết trong cộng đồng: "Bà con" còn được dùng để chỉ những người sống gần nhau, mối quan hệ láng giềng, đồng hương thân thiết, tạo thành một cộng đồng.
    • Đồng bào, kiều bàonước ngoài: Trong một nghĩa rộng hơn, "bà con" có thể chỉ những người cùng dân tộc, đặc biệt những người Việt Nam đang sinh sốngnước ngoài.
  2. Đại từ:

    • Cách xưng hô ngôi thứ hai số nhiều, mang tính thân mật, cộng đồng: "Bà con" được dùng như một đại từ để gọi, xưng hô với một đám đông người nghe (thường đồng bào, đồng hương, khán giả...) một cách thân tình, gần gũi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Gia đình tôi nhiều bà conquê. (Gia đình tôi nhiều người họ hàngquê.)
    • Bà con láng giềng luôn giúp đỡ nhau lúc khó khăn. (Những người hàng xóm thân thiết luôn giúp đỡ nhau lúc khó khăn.)
    • Ông ấy đi thăm bà con Việt kiều ở Mỹ. (Ông ấy đi thăm đồng bào Việt kiều ở Mỹ.)
  • Đại từ:

    • Xin bà con ổn định trật tự! (Xin mọi người ổn định trật tự!)
    • Bà con đã hiểu quy định chưa? (Mọi người đã hiểu quy định chưa?)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bà con bác": Một cách gọi mở rộng, rất thân mật gần gũi, nhấn mạnh tính cộng đồng, họ hàng rộng lớn.

    • Kính chào bà con bác! (Kính chào tất cả mọi người!)
  • "Bà con ta": Cách nói thể hiện sự gắn bó, coi người nghe người trong cùng một nhóm, một cộng đồng với mình.

    • Đây thành quả chung của bà con ta. (Đây thành quả chung của tất cả chúng ta.)
Biến thể từ gần giống
  • Họ hàng (danh từ): Chỉ những người quan hệ huyết thống, thường dùng với nghĩa hẹp hơn "bà con".
  • Thân thuộc (danh từ/tính từ): Người thân, quan hệ ruột thịt hoặc thân thiết.
  • Láng giềng (danh từ): Người sốnggần, hàng xóm.
  • Đồng bào (danh từ): Những người cùng một nòi giống, dân tộc.
Từ đồng nghĩa
  • Họ hàng: người cùng dòng họ.
  • Thân thích: người thân thuộc.
  • Bà con họ hàng: (cụm từ) nhấn mạnh cả quan hệ huyết thống cộng đồng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Bà con tổ tiên, không phải tiền, gạo": (Tục ngữ) Nhấn mạnh mối quan hệ họ hàng, bà con dựa trên cội nguồn, tổ tiên chứ không phải lợi ích vật chất.
  • "Bà con xa không bằng láng giềng gần": (Tục ngữ) Đề cao vai trò, sự giúp đỡ thiết thực của những người sống gần bên (láng giềng) so với họ hàngxa.
bà con

Bà con hàng xóm cùng nhau quét dọn con đường làng.

  1. dt. 1. Những người cùng họ Bà con tổ tiên, không phải tiền, gạo (tng) 2. Những người quen thuộc Bà con hàng xóm 3. Những đồng bàonước ngoài Nói nhiều bà con Việt kiều làm ăn sinh sống (Sơn-tùng). // đt. Ngôi thứ hai, khi nói với một đám đông Xin bà con lắng nghe lời tuyên bố của chủ tịch.