báo chương
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hình thức cũ, ít dùng của "báo chí": "báo chương" là từ cổ, đồng nghĩa với "báo chí", dùng để chỉ chung các loại báo, tạp chí và hoạt động liên quan đến việc thu thập và phổ biến tin tức.
- Ngành nghề, lĩnh vực truyền thông tin tức: "báo chương" cũng có thể chỉ ngành nghề hoạt động báo chí nói chung.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong các văn bản cổ, đôi khi ta bắt gặp từ "báo chương". (Từ này xuất hiện trong các tài liệu cũ.)
- Nghề báo chương đòi hỏi sự chính xác và trách nhiệm. (Nghề làm báo yêu cầu tính chính xác cao.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ cổ, mang sắc thái văn chương: "báo chương" thường chỉ xuất hiện trong văn bản cũ hoặc với dụng ý tạo sắc thái cổ điển.
- Ông cụ nhắc đến nghề "báo chương" với một chút hoài niệm. (Cách dùng từ thể hiện sự hoài cổ.)
Biến thể và từ gần giống
- Báo chí (danh từ): từ phổ biến hiện đại, thay thế hoàn toàn cho "báo chương", chỉ ngành truyền thông, các ấn phẩm định kỳ như báo, tạp chí.
- Báo chí là công cụ thông tin đại chúng quan trọng.
- Báo (danh từ): chỉ riêng tờ báo, ấn phẩm cụ thể.
- Tôi mua tờ báo mỗi sáng.
Từ đồng nghĩa
- Báo chí: ngành truyền thông tin tức.
- Báo giới: giới làm báo, những người hoạt động trong ngành báo chí.
Lưu ý
- Từ cổ: "Báo chương" là từ cổ, hiện nay hầu như không được sử dụng trong giao tiếp và văn bản hành chính thông thường. Người học nên sử dụng từ "báo chí" để thay thế trong mọi ngữ cảnh hiện đại.