béo bệu

béo bệu

Sau Tết, anh ta trông béo bệu hẳn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất béo, béo đến mức thừa cân nặng nề: "béo bệu" dùng để miêu tả trạng thái béo phì, nhiều mỡ thừa trên cơ thể, thường gây cảm giác nặng nề, chậm chạp. Từ này thường mang sắc thái không tích cực, đôi khi hơi khinh miệt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau Tết, anh ta trông béo bệu hẳn.
    • Đứa trẻ ăn nhiều đồ ngọt nên nguy cơ trở nên béo bệu.
    • Con lợn nái nhà bác ấy nuôi rất béo bệu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "béo bệu ra": trở nên béo bệu.
    • Chỉ vài tháng không gặp, cậu ấy đã béo bệu ra trông thấy.
  • Dùng trong văn nói, đôi khi tính chất trêu chọc, châm biếm nhẹ.
    • Ê, dạo này béo bệu quá, đi tập gym đi!
Biến thể từ gần giống
  • Béo phì (tính từ): chỉ tình trạng bệnh lý do thừa cân nghiêm trọng, mang tính chất y khoa hơn.
    • Trẻ em thành phố dễ mắc chứng béo phì.
  • Béo ú (tính từ): cũng chỉ sự béo, nhưng thường dùng với sắc thái dễ thương, đáng yêu hơn (thường cho trẻ con, động vật).
    • Em đôi béo ú.
  • Mập mạp (tính từ): béo nhưng có vẻ khỏe mạnh, đầy đặn, thường mang nghĩa tích cực hơn "béo bệu".
    • ấy thân hình mập mạp, phúc hậu.
Từ đồng nghĩa
  • Béo núc: rất béo (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Béo trục béo tròn: thành ngữ chỉ sự béo tròn, mũm mĩm.
  • Phì nộn: béo tốt (ít dùng trong văn nói hiện đại).
Từ trái nghĩa
  • Gầy gò: gầy có vẻ yếu ớt.
  • Ốm yếu: gầy không khỏe mạnh.
  • Mảnh khảnh: gầy thanh thoát.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "béo bệu" mang sắc thái biểu cảm khá mạnh. Cần thận trọng khi sử dụng để miêu tả người khác, có thể bị coi bất lịch sự hoặc xúc phạm.
  • Thích hợp hơn khi dùng trong văn nói thân mật hoặc khi tự nói về bản thân.
  • Trong văn viết trang trọng hoặc y khoa, nên dùng từ "béo phì".