bô lão

Học thuật
Thân thiện
bô lão

Các bô lão ngồi trò chuyện dưới bóng cây cổ thụ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người già đáng kính, uy tín trong làng xã, thường các cụ cao tuổi: "bô lão" dùng để chỉ những bậc cao niên, thường nam giới, được cộng đồng kính trọng tuổi tác, kinh nghiệm sống đức độ.
    • Tầng lớp những người già vai vế, tiếng nói trong xã hội phong kiến xưa: Trong lịch sử, "bô lão" còn một danh xưng chỉ nhóm người đại diện cho dân chúng, quyền tham vấn cho nhà vua hoặc chính quyền về các việc hệ trọng của đất nước.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo lệ làng, mọi việc lớn đều phải thông qua ý kiến của các bô lão. (Theo lệ làng, mọi việc lớn đều phải thông qua ý kiến của các bô lão.)
    • Hội nghị Diên Hồng năm 1284 cuộc họp của các bô lão trong cả nước để bàn kế chống giặc Nguyên. (Hội nghị Diên Hồng năm 1284 cuộc họp của các bô lão trong cả nước để bàn kế chống giặc Nguyên.)
    • Các bô lão trong làng thường những người am hiểu phong tục, tập quán nhất. (Các bô lão trong làng thường những người am hiểu phong tục, tập quán nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tầng lớp bô lão": cụm từ dùng để chỉ chung nhóm người già uy tín trong xã hội truyền thống.

    • Tầng lớp bô lão đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn thuần phong mỹ tục. (Tầng lớp bô lão đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn thuần phong mỹ tục.)
  • "Hội đồng bô lão": một nhóm chính thức gồm các cụ cao niên trách nhiệm cố vấn hoặc giải quyết các vấn đề của cộng đồng.

    • Mọi tranh chấp đất đai thường được đưa ra trước hội đồng bô lão phân xử. (Mọi tranh chấp đất đai thường được đưa ra trước hội đồng bô lão phân xử.)
Biến thể từ gần giống
  • Lão làng (danh từ): người già nhiều kinh nghiệm, từng trải trong một lĩnh vực nào đó (không nhất thiết phải nam giới hoặc vai vế trong làng xã).

    • Ông ấy một tay chơi cờ lão làng. (Ông ấy một tay chơi cờ lão làng.)
  • Kỳ lão (danh từ): từ cổ, đồng nghĩa với "bô lão", chỉ người già đức độ, tiếng tăm.

  • Bậc cao niên (danh từ): cách nói trang trọng, chỉ chung những người cao tuổi.
Từ đồng nghĩa
  • Trưởng lão: người đứng đầu, tuổi tác đức độ (thường dùng trong phạm vi tôn giáo hoặc dòng họ).
  • Lão thành: người già dày dạn kinh nghiệm, từng trải (nhấn mạnh vào kinh nghiệm hơn địa vị xã hội).
Từ trái nghĩa
  • Hậu sinh: lớp người sinh sau, còn trẻ tuổi.
  • Thanh niên: những người trẻ tuổi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Kính lão đắc thọ": Kính trọng người già thì sẽ được sống lâu (thể hiện đạo tôn trọng bậc cao niên, trong đó các bô lão).
  • "Lão lai tài tận": Tuổi già tài cạn (đôi khi dùng để nói về sự suy giảm sức khỏe, trí tuệ khi về già, nhưng không ám chỉ các bô lão một cách thiếu tôn trọng).
bô lão

Các bô lão ngồi trò chuyện dưới bóng cây cổ thụ.

  1. dt. Cụ già đáng kính: Các bô lão những người quê mùa chất phác (NgHTưởng).