bệnh binh

bệnh binh

Các bệnh binh được chuyển về tuyến sau để điều trị.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người lính đang mắc bệnh: Chỉ quân nhân đang trong tình trạng ốm đau, bệnh tật, chưa thể thực hiện nhiệm vụ quân sự thông thường.
    • Thương binh, bệnh binh (trong ngữ cảnh chính thức): Thường dùng để chỉ những quân nhân bị thương hoặc mắc bệnh trong khi làm nhiệm vụ, đặc biệt trong chiến tranh, được hưởng chế độ ưu đãi, chăm sóc của Nhà nước.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đơn vị nhiều bệnh binh nên sức chiến đấu bị giảm sút. (Đơn vị nhiều lính bị bệnh nên sức chiến đấu bị giảm sút.)
    • Các bệnh binh được chuyển về tuyến sau để điều trị. (Các lính bị bệnh được chuyển về hậu phương để điều trị.)
    • Chính sách đối với thương binh, bệnh binh luôn được Nhà nước quan tâm. (Chính sách đối với những người lính bị thương, bị bệnh luôn được Nhà nước quan tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bệnh binh tâm thần": Cụm từ chuyên ngành y tế/quân sự để chỉ quân nhân mắc các bệnh về tâm thần do tác động của chiến tranh hoặc nghề nghiệp.
    • Trung tâm chăm sóc đặc biệt dành cho các bệnh binh tâm thần.
  • "trại bệnh binh": Chỉ cơ sở, địa điểm tập trung để điều trị chăm sóc cho những quân nhân bị bệnh.
    • Ông nội tôi từng được điều trị tại một trại bệnh binhmiền Bắc.
Biến thể từ gần giống
  • Thương binh (danh từ): Chỉ quân nhân bị thương (thường thương tật vĩnh viễn) trong khi làm nhiệm vụ. "Thương binh" "bệnh binh" thường được đi liền với nhau trong các văn bản chính sách.
  • Quân nhân (danh từ): Từ chung chỉ người phục vụ trong quân đội.
  • Chiến sĩ (danh từ): Từ chỉ người lính, thường mang sắc thái trân trọng.
Từ đồng nghĩa
  • Lính bị bệnh: Cách nói thông thường, ít trang trọng hơn.
  • Quân nhân bị bệnh: Cách nói mang tính hành chính, chính thức.
Thành ngữ liên quan
  • "Thương binh, bệnh binh": Một cụm từ cố định, thường xuất hiện trong các văn bản pháp luật, chính sách xã hội để chỉ đối tượng được ưu đãi.
    • Ngày Thương binh - Liệt sĩ dịp để tri ân các thương binh, bệnh binh gia đình liệt sĩ.