bổng lộc

Học thuật
Thân thiện
bổng lộc

Ngoài đồng lương, chẳng có bổng lộc gì.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tiền lương, tiền thù lao các khoản lợi ích vật chất khác đi kèm: "Bổng lộc" dùng để chỉ tổng thể thu nhập từ một chức vụ, công việc, bao gồm cả lương chính thức các khoản phụ cấp, lợi ích khác.
    • Lợi lộc, của béo bở từ chức vụ: Từ này thường mang sắc thái chỉ những khoản thu nhập, đặc quyền được nhờ giữ một vị trí nào đó, đôi khi hàm ý những lợi ích ngoài lương.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngoài đồng lương, chẳng bổng lộc . (Ngoài tiền lương ra, chẳng khoản thu nhập hay lợi ích nào khác.)
    • Chức vụ ấy bổng lộc khá hậu hĩnh. (Chức vụ đó thu nhập các khoản lợi ích khá lớn.)
    • Anh ta chỉ mải mê chạy theo bổng lộc. (Anh ta chỉ chú tâm theo đuổi những lợi ích vật chất từ chức vụ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bổng lộc đầy túi": Cụm từ này nhấn mạnh việc thu được nhiều lợi lộc từ chức vụ.

    • Làm quanchỗ ấy, bổng lộc đầy túi. (Làm quannơi đó, lợi lộc thu vào rất nhiều.)
  • "Ham mê bổng lộc": Chỉ sự tham lam, đuổi theo những lợi ích vật chất từ địa vị.

    • Kẻ ham mê bổng lộc thường dễ sa ngã. (Những kẻ ham mê lợi lộc từ chức vụ thường dễ phạm sai lầm.)
Biến thể từ gần giống
  • Bổng (dt): Tiền lương, thù lao (thường dùng trong từ Hán Việt, như "bổng lộc", "cấp bổng").
  • Lộc (dt): Lợi lộc, phúc lộc, thường những thứ được hưởng do phúc ấm hay chức vụ đem lại (như "lộc nước", "hưởng lộc").
  • Lương bổng (dt): Từ ghép đồng nghĩa, chỉ tiền lương, thù lao nói chung.
  • Bổng nghĩa (dt): Từ cổ, đồng nghĩa với "bổng lộc".
Từ đồng nghĩa
  • Lương thưởng: Tiền lương tiền thưởng.
  • Lợi lộc: Lợi ích, thu nhập nói chung.
  • Đặc quyền đặc lợi: Những quyền lợi lợi ích đặc biệt đi kèm chức vụ.
Từ trái nghĩa
  • lợi bất vãng: Không lợi thì không làm (thành ngữ chỉ sự tính toán thiệt hơn).
  • Thanh bần: Trong sạch nghèo khó (thường nói về người làm quan thanh liêm).
Thành ngữ liên quan
  • "Bổng lộc tại chức": Lợi lộc gắn liền với chức vụ; chỉ được hưởng khi còn đương chức.

    • Bổng lộc tại chức, nghỉ hưu rồi thì hết. (Lợi lộc gắn với chức vụ, nghỉ hưu rồi thì không còn nữa.)
  • "Ăn lộc vua, tạ ơn vua": Thành ngữ thể hiện đạo : hưởng bổng lộc từ ai thì phải biết ơn trung thành với người đó.

bổng lộc

Ngoài đồng lương, chẳng có bổng lộc gì.

  1. dt. (H. bổng: tiền lương; lộc: lợi lộc) Như Bổng nghĩa l: Ngoài đồng lương, chẳng bổng lộc .