ba-dơ

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chất khả năng nhận proton (H⁺) hoặc cho cặp electron trong phản ứng hoá học: "ba-" một khái niệm trong hoá học, chỉ các chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch pH lớn hơn 7, tính ăn mòn thường tạo cảm giác nhờn khi chạm vào.
    • Nền tảng, cơ sở ban đầu: Trong một số ngữ cảnh ít phổ biến hơn, "ba-" có thể được dùng để chỉ phần nền, cơ sở hoặc điểm xuất phát của một cái đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa hoá học):

    • Natri hiđroxit (NaOH) một ba- mạnh. (Natri hiđroxit một chất tính kiềm mạnh.)
    • Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh khi gặp dung dịch ba-. (Giấy thử nghiệm cho thấy sự hiện diện của chất kiềm.)
  • Danh từ (nghĩa cơ sở):

    • Ý tưởng này sẽ ba- cho những phát minh sau này. (Ý tưởng này đóng vai trò nền tảng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ba- liên hợp": cặp chất gồm một axit một ba- liên quan với nhau qua việc cho/nhận một proton.

    • Amoniac (NH₃) ion amoni (NH₄⁺) một cặp ba- liên hợp. (Chúng một cặp chất quan hệ cho-nhận proton.)
  • "ba- Lewis": chất khả năng nhận cặp electron để tạo liên kết hoá học.

    • Các hợp chất bo trimeclorua (BCl₃) một ba- Lewis điển hình. ( chất nhận cặp electron.)
Biến thể từ gần giống
  • Bazơ: cách viết phổ biến chuẩn hơn trong tiếng Việt cho cùng khái niệm hoá học.

    • Tính chất của các bazơ được nghiên cứu kỹ. (Tính chất của các chất kiềm được nghiên cứu.)
  • Kiềm (danh từ): thường dùng để chỉ các ba- (bazơ) tan được trong nước.

    • phòng tính kiềm nhẹ. ( phòng tính chất của một bazơ tan.)
Từ đồng nghĩa
  • Chất kiềm: chất tính chất giống ba-, thường tan trong nước.
  • Nền tảng: từ đồng nghĩa cho nghĩa cơ sở, điểm xuất phát.
Thành ngữ liên quan
  • Phản ứng axit-bazơ: phản ứng hoá học giữa một axit một bazơ.
    • Phản ứng axit-bazơ thường tạo ra muối nước. (Đây một phản ứng trung hoà điển hình.)