benefit of clergy

Định nghĩa

Danh từ: Benefit of clergy (lợi ích của giáo sĩ) một thuật ngữ lịch sử pháp , chỉ: 1. Sự cho phép hoặc phê chuẩn của giáo hội: Trong bối cảnh tôn giáo, đề cập đến việc một cuộc hôn nhân hoặc nghi lễ được thực hiện hợp pháp bởi một giáo sĩ. 2. Đặc quyền của giáo sĩ: Trong lịch sử pháp luật Anh, đây đặc quyền cho phép các giáo sĩ tránh bị xét xử bởi tòa án thế tục cho một số tội nhẹ, thay vào đó họ bị xét xử bởi tòa án giáo hội.

dụ sử dụng
  • (Họ đang sống chung với nhau không sự phê chuẩn của giáo hội.)
  • (Ở Anh thời trung cổ, nhiều tội phạm đã viện dẫn đặc quyền giáo sĩ để tránh các hình phạt khắc nghiệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Without benefit of clergy: Thường dùng để chỉ việc sống chung như vợ chồng không kết hôn hợp pháp theo nghi thức tôn giáo.

    • They have been living together for years without benefit of clergy. (Họ đã sống chung với nhau nhiều năm không sự chứng giám của giáo hội.)
  • To claim benefit of clergy: Viện dẫn đặc quyền giáo sĩ (thường trong bối cảnh lịch sử).

    • The accused monk tried to claim benefit of clergy to avoid the secular court. (Vị tu bị buộc tội đã cố gắng viện dẫn đặc quyền giáo sĩ để tránh tòa án thế tục.)
Biến thể từ gần giống
  • Benefit (danh từ): lợi ích, phúc lợi.
  • Clergy (danh từ): giới giáo sĩ, tăng lữ.
Từ đồng nghĩa
  • Ecclesiastical privilege: đặc quyền giáo hội.
  • Sanction by the church: sự phê chuẩn của nhà thờ.
Các cụm từ liên quan
  • Marriage without benefit of clergy: hôn nhân không sự chứng giám của giáo hội (thường hôn nhân dân sự hoặc sống chung không kết hôn).
    • Their union was a marriage without benefit of clergy, but it was recognized by the state. (Sự kết hợp của họ một cuộc hôn nhân không sự chứng giám của giáo hội, nhưng được nhà nước công nhận.)
Thành ngữ liên quan
  • To live in sin: sống chung không kết hôn (thường mang hàm ý phê phán từ góc nhìn tôn giáo, tương tự "without benefit of clergy").
    • They were accused of living in sin because they had no benefit of clergy. (Họ bị buộc tội sống chung không kết hôn không sự phê chuẩn của giáo hội.)