biến thái
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự thay đổi hình dạng, cấu trúc qua các giai đoạn phát triển: Chỉ quá trình một sinh vật thay đổi hoàn toàn hình thái từ giai đoạn này sang giai đoạn khác trong vòng đời.
- Sự biến đổi dị thường, lệch lạc so với trạng thái bình thường: Dùng để chỉ sự thay đổi một cách kỳ quặc, không tự nhiên, thường theo hướng tiêu cực.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch rất thú vị. (Chỉ sự thay đổi hình thái trong tự nhiên.)
- Hành vi của hắn ta ngày càng có dấu hiệu biến thái. (Chỉ sự lệch lạc, dị thường trong tính cách hoặc hành vi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong sinh học: Thuật ngữ chuyên môn mô tả vòng đời của một số loài động vật như côn trùng, lưỡng cư.
- Biến thái hoàn toàn là đặc trưng của bướm, trải qua các giai đoạn: trứng, sâu, nhộng, thành trùng.
- Trong tâm lý học và xã hội học: Được dùng với nghĩa ẩn dụ để chỉ những biểu hiện lệch chuẩn.
- Những suy nghĩ biến thái đó cần được điều chỉnh bằng liệu pháp tâm lý.
Biến thể và từ liên quan
- Biến thái học (danh từ): Chuyên ngành nghiên cứu về sự biến thái của sinh vật.
- Biến thái tính (danh từ): Tính chất có thể biến thái hoặc trạng thái dị biến.
- Biến dạng (danh từ): Sự thay đổi hình dạng, có thể không mang nghĩa tiêu cực mạnh như "biến thái".
- Thoái hóa (danh từ): Sự suy giảm, biến đổi theo chiều hướng xấu đi, thường dùng cho đạo đức hoặc phẩm chất.
Từ đồng nghĩa
- Dị hình hóa: Quá trình trở nên khác hình dạng.
- Dị biến: Sự biến đổi khác thường, dị dạng.
- Lệch lạc: Thiên về nghĩa sai trái, không đúng chuẩn mực (dùng cho hành vi, tư tưởng).
Thành ngữ/cụm từ cố định liên quan
- Kẻ biến thái: Cụm từ chỉ người có hành vi, tư tưởng lệch lạc, quái gở so với chuẩn mực xã hội thông thường.
- Công an đã bắt giữ kẻ biến thái có hành vi quấy rối trong công viên.
- Tâm lý biến thái: Chỉ trạng thái tâm lý bất thường, có những ham muốn hoặc suy nghĩ lệch chuẩn.
- Bộ phim khai thác đề tài tâm lý biến thái của một nhân vật phản diện.