cân kẹo

cân kẹo

Anh bán hàng cân kẹo mấy quả táo cho khách.

Định nghĩa
  1. Động từ (từ lóng, khẩu ngữ):
    • Cân, đo, đong, đếm một cách qua loa, chiếu lệ, không chính xác: Hành động thực hiện việc cân đo, đong đếm một cách cẩu thả, không đúng quy cách hoặc không nghiêm túc, thường chỉ để cho hình thức.
    • (Nghĩa bóng) Làm việc đó một cách đại khái, không chỉn chu, không đến nơi đến chốn: Dùng để chỉ cách làm việc, xử lý một vấn đề một cách hời hợt, thiếu trách nhiệm hoặc chuyên nghiệm.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh bán hàng cân kẹo thế này thì khách hàng nào dám mua. (Người bán hàng cân đo đại khái như thế này thì khách hàng nào dám mua.)
    • Đừng cân kẹo khi làm báo cáo, sếp sẽ phát hiện ra ngay. (Đừng làm báo cáo một cách qua loa chiếu lệ, sếp sẽ phát hiện ra ngay.)
    • Cái cân này hỏng rồi, cân kẹo cả ngày chẳng chính xác được lạng nào. (Cái cân này hỏng rồi, cân đo đại khái cả ngày chẳng chính xác được lạng nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cân kẹo" như một lời phê bình, chê bai: Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng để chỉ trích một hành động thiếu chuẩn mực, thiếu chính xác.

    • Bài kiểm tra của viết cân kẹo quá, toàn lỗi chính tả. (Bài kiểm tra của viết cẩu thả quá, toàn lỗi chính tả.)
  • Dùng để mô tả sự thiếu nghiêm túc trong công việc chuyên môn: Ám chỉ việc thực hiện nhiệm vụ không tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình cần thiết.

    • Làm kỹ thuật cứ cân kẹo thế này thì hỏng hết máy móc. (Làm kỹ thuật cứ làm đại khái, cẩu thả thế này thì hỏng hết máy móc.)
Biến thể từ gần giống
  • Làm qua loa: Làm một cách sơ sài, không kỹ lưỡng.
  • Làm chiếu lệ: Làm cho hình thức, cho xong việc, không quan tâm đến chất lượng.
  • Cẩu thả: (Tính từ/Động từ) Làm việc một cách thiếu cẩn thận, tắc trách.
Từ đồng nghĩa
  • Qua quýt: Làm nhanh chóng, sơ sài cho xong.
  • Đại khái: Làm theo cách ước chừng, không chính xác, không chi tiết.
  • Tắc trách: Làm việc thiếu trách nhiệm, không đến nơi đến chốn.
Từ trái nghĩa
  • Chỉn chu: Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, đúng đắn.
  • Cẩn thận: Làm việc với sự chú ý, suy xét kỹ lưỡng.
  • Tỉ mỉ: Làm việc rất chi tiết, kỹ lưỡng.
  • Nghiêm túc: Làm việc một cách đúng đắn, nguyên tắc trách nhiệm.
Thành ngữ/Cách nói liên quan
  • Làm cho : Làm việc chỉ để đối phó, không quan tâm đến kết quả thực chất.
    • Công việc này quan trọng, đừng làm cho . (Công việc này quan trọng, đừng làm qua loa chiếu lệ.)
  • Ăn xổithì: Chỉ làm việc một cách tạm bợ, không bền vững, không chú trọng chất lượng lâu dài. ( sắc thái gần nghĩa khi nói về cách làm việc).