cướp công

Định nghĩa

Động từ: - Chiếm đoạt công lao, thành quả lao động của người khác: "cướp công" chỉ hành vi lấy đi công sức, thành tựu người khác đã bỏ ra, khiến người đó không được ghi nhận hoặc hưởng lợi xứng đáng. - Làm mất đi niềm vui, sự đền đáp từ công sức của người khác: Trong một số ngữ cảnh, "cướp công" mang nghĩa làm cho người khác mất đi phần thưởng hoặc sự hài lòng từ công việc của họ.

dụ sử dụng
  • (Anh ta thường xuyên chiếm đoạt thành quả của người khác nhằm đạt lợi ích cho bản thân.)
  • (Sếp không ghi nhận đóng góp của tôi, làm tôi mất đi sự công nhận xứng đáng.)
  • (Cha mẹ sợ con cái lợi dụng tài sản hoặc công sức của mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cướp công cha mẹ": Theo nghĩa cổ hoặc văn chương, cụm từ này chỉ việc con cái chết trẻ, khiến cha mẹ mất đi niềm vui sự đền đáp từ công nuôi dưỡng.

    • Con mất sớm, thật cướp công cha mẹ. (Con qua đời khi còn nhỏ, khiến cha mẹ mất đi thành quả nuôi dạy.)
  • "cướp công của người khác": Hành vi chiếm đoạt thành tích hoặc sự ghi nhận từ người khác trong công việc.

    • Trong dự án này, ấy đã cướp công của cả nhóm. ( ấy nhận hết vinh quang về mình cả nhóm cùng làm.)
Biến thể từ gần giống
  • Cướp (động từ): lấy đi bất hợp pháp hoặc bằng lực.

    • Tên trộm cướp túi xách của ấy. (Kẻ xấu lấy túi xách một cách bất chính.)
  • Công (danh từ): sự đóng góp, công lao, thành quả lao động.

    • Anh ấy công lớn trong việc xây dựng công ty. (Anh ấy đóng góp nhiều vào sự phát triển của công ty.)
Từ đồng nghĩa
  • Chiếm công: lấy đi thành quả lao động của người khác.
  • Đoạt công: cướp đoạt công lao một cách trắng trợn.
  • Lấy công: nhận thành quả của người khác làm của mình.
Thành ngữ liên quan
  • Cướp công đoạt việc: chiếm đoạt cả công lao vị trí của người khác.
    • Hắn ta chuyên cướp công đoạt việc của đồng nghiệp. (Hắn ta thường xuyên lấy thành quả chức vụ của người khác.)
cướp công
Anh ta luôn tìm cách cướp công của đồng nghiệp.