cường hào

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kẻ thế lực, giàu có trong làng xã thời phong kiến: "cường hào" chỉ những người giàu có, nắm giữ quyền lực địa vị trong các làng xã , thường dùng thế lực để áp bức, bóc lột dân lành.
    • Kẻ cậy quyền thế, ức hiếp người yếu: "cường hào" mô tả những kẻ lợi dụng quyền lực sự giàu có để làm điều bất chính, gây khó khăn cho người dân.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong xã hội , cường hào thường cậy thế ức hiếp dân nghèo. (Những kẻ giàu có quyền lực thường dùng thế lực để bắt nạt người yếu thế.)
    • Chính quyền mới đã truy quét bọn cường hào ác . (Nhà nước mới đã loại bỏ những kẻ thế lực tàn ác trong làng xã.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cường hào gian thương": chỉ những kẻ thế lực buôn bán gian dối, bóc lột người dân.

    • Hội nghị bàn cách đối phó với bọn cường hào gian thương. (Cuộc họp thảo luận biện pháp chống lại những kẻ giàu có buôn bán bất chính.)
  • "cường hào ác ": kẻ thế lực độc ác, chuyên ức hiếp người khác.

    • Phim kể về cuộc đấu tranh chống bọn cường hào ác . (Bộ phim mô tả cuộc chiến chống lại những kẻ quyền lực tàn nhẫn.)
Biến thể từ gần giống
  • Hào (danh từ): người giàu có, thế lực (thường dùng trong từ ghép).

    • Hào phú: người giàu có quyền lực.
  • Cường (tính từ): mạnh mẽ, sức mạnh.

    • Thế lực cường: quyền lực mạnh mẽ.
Từ đồng nghĩa
  • Địa chủ: người ruộng đất, thường bóc lột tá điền (gần nghĩa nhưng không hoàn toàn đồng nhất).
  • Ác : kẻ độc ác, quyền thế, ức hiếp người yếu.
  • Quan lại tham nhũng: viên chức nhà nước tham lam, lạm quyền.
Thành ngữ liên quan
  • Cường hào cậy thế: kẻ quyền lực dựa vào thế mạnh của mình để làm điều bất chính.
    • Chúng nó cường hào cậy thế, chẳng sợ ai. (Chúng dựa vào quyền lực để làm điều xấu, không sợ bất kỳ ai.)
cường hào
Bọn cường hào áp bức dân làng trong nhiều năm.