chuck up the sponge

Định nghĩa

Thành ngữ (động từ): "chuck up the sponge" có nghĩa bỏ cuộc, đầu hàng, hoặc thừa nhận thất bại khi đối mặt với khó khăn hoặc thiếu hy vọng. Thành ngữ này thường được dùng trong ngữ cảnh không chính thức, mang tính hình tượng, bắt nguồn từ môn quyền Anh, nơi người phụ tá ném miếng bọt biển lên không trung để báo hiệu đầu hàng.

dụ sử dụng
  • (Sau khi mất ba công việc liên tiếp, anh ấy quyết định bỏ cuộc chuyển về quê nhà.)
  • (Đội bóng đang thua 10-0, vậy họ đã bỏ cuộc giữa trận đấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này có thể được dùng với chủ ngữ người hoặc nhóm người, thường đi kèm với giới từ "on" hoặc không giới từ.
    • She chucked up the sponge on her dream of becoming a singer after years of rejection. ( ấy từ bỏ ước mơ trở thành ca sĩ sau nhiều năm bị từ chối.)
Biến thể từ gần giống
  • Throw in the towel: thành ngữ tương tự, cũng có nghĩa bỏ cuộc, thường dùng phổ biến hơn trong tiếng Anh hiện đại.
  • Give up: động từ đơn giản, mang nghĩa tương tự nhưng không hình ảnh ẩn dụ.
Từ đồng nghĩa
  • Bỏ cuộc: từ chối tiếp tục cố gắng.
  • Đầu hàng: thừa nhận thất bại ngừng kháng cự.
  • Từ bỏ: không theo đuổi nữa.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Chuck in: từ bỏ hoặc ngừng làm gì đó (thường dùng trong tiếng Anh Anh).

    • He chucked in his job and traveled the world. (Anh ấy bỏ công việc đi du lịch vòng quanh thế giới.)
  • Sponge off: sống dựa dẫm vào người khác (không liên quan trực tiếp đến "chuck up the sponge", nhưng từ "sponge" chung).

Thành ngữ liên quan
  • Throw in the towel: giống hệt nghĩa với "chuck up the sponge", bắt nguồn từ quyền Anh.

    • After months of struggling, the entrepreneur threw in the towel and closed his business. (Sau nhiều tháng vật lộn, doanh nhân đó đã bỏ cuộc đóng cửa doanh nghiệp.)
  • Wave the white flag: đầu hàng hoặc thừa nhận thất bại.

    • The rebels waved the white flag after the government's final offensive. (Phiến quân đã giương cờ trắng đầu hàng sau cuộc tấn công cuối cùng của chính phủ.)