cu-lông

cu-lông

Một electron có điện tích xấp xỉ âm 1,602 × 10^(-19) cu-lông.

Định nghĩa
  1. Danh từ (vật , điện học):
    • Đơn vị đo điện lượng: "cu-lông" đơn vị đo lượng điện tích trong hệ đo lường quốc tế (SI), ký hiệu C. Một cu-lông tương ứng với lượng điện tích được vận chuyển bởi dòng điện một ampe trong một giây.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Một cu-lông tương đương với lượng điện tích của khoảng 6,24 × 10¹⁸ electron. (Một cu-lông đơn vị đo điện tích lớn, dùng trong các tính toán vật .)
    • Pin điện thoại dung lượng 3000 mili-ampe-giờ, tức là khoảng 10.800 cu-lông. (Dung lượng pin được quy đổi từ ampe-giờ sang cu-lông để đo điện tích.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cu-lông trên mét vuông" (C/m²): đơn vị đo mật độ điện tích bề mặt.

    • Mật độ điện tích bề mặt của tụ điện 5 cu-lông trên mét vuông. (Lượng điện tích phân bố trên một đơn vị diện tích.)
  • "hằng số cu-lông": hằng số vật trong định luật Cu-lông, mô tả lực tương tác giữa các điện tích.

    • Hằng số cu-lông giá trị xấp xỉ 8,99 × 10⁹ N·m²/C². (Hằng số này dùng để tính lực điện giữa hai điện tích điểm.)
Biến thể từ gần giống
  • Micro-cu-lông (µC): một phần triệu cu-lông, thường dùng trong các mạch điện nhỏ.

    • Tụ điện tích trữ 100 micro-cu-lông điện tích. (Một lượng điện tích rất nhỏ, thích hợp cho thiết bị điện tử.)
  • Mili-cu-lông (mC): một phần nghìn cu-lông.

    • Dòng điện xung có thể mang điện tích vài mili-cu-lông. (Đơn vị trung gian giữa cu-lông micro-cu-lông.)
Từ đồng nghĩa
  • Coulomb (tên gốc tiếng Pháp, dùng trong văn bản khoa học quốc tế).
  • Đơn vị điện tích (không phải từ đồng nghĩa chính xác, nhưng mô tả chức năng của cu-lông).
Thành ngữ liên quan
  • Định luật Cu-lông: định luật vật mô tả lực tương tác giữa hai điện tích điểm, đặt theo tên nhà vật người Pháp Charles-Augustin de Coulomb.
    • Định luật Cu-lông giải thích lực hút hoặc đẩy giữa các điện tích. (Định luật này nền tảng của tĩnh điện học.)