dạ Sở, bụng Tần

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Lòng dạ thay đổi bất thường, không kiên định: "dạ Sở, bụng Tần" một thành ngữ dùng để chỉ người lòng dạ thất thường, hay thay đổi, khi theo phe này, khi theo phe kia, không chính kiến rõ ràng.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Anh ta nói một đằng làm một nẻo, đúng kẻ dạ Sở, bụng Tần. (Anh ta nói một đằng làm một nẻo, đúng kẻ lòng dạ thay đổi bất thường.)
    • Trong cuộc tranh luận, thái độ của ấy thay đổi liên tục, chẳng khác nào dạ Sở, bụng Tần. (Trong cuộc tranh luận, thái độ của ấy thay đổi liên tục, chẳng khác nào lòng dạ không kiên định.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng với hàm ý chê trách, phê phán sự không trung thành, thiếu kiên định trong tư tưởng hoặc hành động.
    • Làm chính trị dạ Sở, bụng Tần thì khó lòng được lòng dân. (Làm chính trị lòng dạ thay đổi bất thường thì khó lòng được lòng dân.)
Biến thể từ gần giờng
  • Lật lọng: (động từ) chỉ sự thay đổi ý kiến, hành động một cách tráo trở, không đáng tin.
    • Hắn ta kẻ hay lật lọng, đừng nên tin tưởng. (Hắn ta kẻ hay thay đổi tráo trở, đừng nên tin tưởng.)
  • Ba phải: (tính từ) chỉ người không chính kiến, ai nói cũng gật đầu cho phải.
    • Anh ấy người ba phải, chẳng bao giờ dám bảo vệ quan điểm của mình. (Anh ấy người không chính kiến, chẳng bao giờ dám bảo vệ quan điểm của mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Trở mặt: thay đổi thái độ một cách đột ngột tiêu cực.
  • Cơ hội: (trong cụm "thái độ cơ hội") chỉ sự thay đổi theo hoàn cảnh để mưu cầu lợi ích.
Giải thích nguồn gốc
  • Thành ngữ này bắt nguồn từ lịch sử Trung Quốc thời Chiến Quốc, với hai nước lớn đối địch Tần Sở. von lòng dạ của một người giống như việc khi thì theo nước Sở, khi thì theo nước Tần, thể hiện sự phản phúc, không trung thành với một phe phái nào.
  1. lòng thay đổi bất thường, khi theo Tần, khi theo Sở, hai nước đối địch