dạy đời

dạy đời

Anh ta thích dạy đời người khác về mọi chuyện.

Định nghĩa
  1. Động từ (khẩu ngữ):
    • Lên mặt dạy bảo người khác một cách trịch thượng, tỏ ra mình hiểu biết hơn: Hành động đưa ra lời khuyên, lời dạy bảo cho người khác với thái độ tự cho mình đúng, hơn người, thường khi không được người nghe yêu cầu hoặc đánh giá cao.
    • Làm ra vẻ thầy đời: thái độ cách nói năng như một bậc thầy, một người quyền giáo huấn người khác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta chẳng hiểu về hoàn cảnh của tôi cứ thích dạy đời. (Anh ta không hiểu về hoàn cảnh của tôi cứ thích lên mặt dạy bảo.)
    • ấy luôn thói quen dạy đời người khác, bản thân cũng chưa làm được. ( ấy luôn thói quen làm ra vẻ thầy đời với người khác, bản thân cũng chưa thực hiện được điều đó.)
    • Tôi ghét nhất kiểu người hay dạy đời không biết tự xem lại mình. (Tôi ghét nhất kiểu người thích dạy đời người khác không biết tự xem xét lại bản thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thói dạy đời": chỉ thói quen hay tính cách thích lên mặt dạy bảo người khác.

    • Anh ấy bị mọi người xa lánh cái thói dạy đời của mình. (Anh ấy bị mọi người xa lánh thói quen thích dạy đời.)
  • "Giọng điệu dạy đời": chỉ giọng nói, cách nói mang tính chất trịch thượng, giáo huấn.

    • Đừng dùng giọng điệu dạy đời đó với tôi. (Đừng dùng giọng nói trịch thượng kiểu dạy đời đó với tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Dạy bảo (động từ): chỉ hành động hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm một cách chân thành, tích cực (khác với "dạy đời" mang sắc thái tiêu cực).

    • Cha mẹ luôn dạy bảo con cái những điều hay lẽ phải. (Cha mẹ luôn dạy bảo con cái những điều tốt đẹp.)
  • Lên mặt (động từ, khẩu ngữ): tỏ ra hơn người, coi thường người khác.

    • Cậu ấy mới chút thành tích đã lên mặt với bạn . (Cậu ấy mới chút thành tích đã tỏ ra hơn người với bạn .)
Từ đồng nghĩa
  • Làm thầy đời: ý nghĩa sắc thái rất gần với "dạy đời".
  • Lên lớp (khẩu ngữ): nói với thái độ dạy dỗ, giáo điều.
  • Ra vẻ ta đây: tỏ ra mình hơn người, giỏi giang.
Từ trái nghĩa
  • Khiêm tốn: khiêm nhường, không tự đề cao mình.
  • Lắng nghe: chú ý nghe ý kiến của người khác.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng": (thành ngữ) chỉ người hay lo chuyện bao đồng, chuyện của người khác, có thể liên quan đến hành vi dạy đời không cần thiết.
  • "Ông nói , nói vịt": (thành ngữ) chỉ việc nói không hợp nhau, không hiểu nhau; có thể xảy ra khi một bên thái độ dạy đời không thấu hiểu đối phương.