dẹp giặc

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đánh dẹp, tiêu diệt quân xâm lược hoặc quân nổi loạn: "dẹp giặc" chỉ hành động sử dụng lực để chấm dứt tình trạng chiến tranh, xâm lược hoặc nổi dậy chống lại chính quyền.
    • Chấm dứt, giải quyết triệt để một vấn đề lớn: Nghĩa bóng, "dẹp giặc" có thể dùng để chỉ việc loại bỏ hoàn toàn một mối đe doạ, khó khăn nghiêm trọng.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen:

    • Quân đội ta đã dẹp giặc ngoại xâm thành công. (Quân đội đã đánh bại kẻ thù xâm lược.)
    • Nhà vua sai tướng đi dẹp giặcbiên giới. (Nhà vua ra lệnh cho tướng lĩnh đi tiêu diệt quân nổi loạnvùng biên.)
  • Nghĩa bóng:

    • Công ty đang nỗ lực dẹp giặc tin đồn thất thiệt. (Công ty đang cố gắng chấm dứt những tin đồn sai sự thật.)
    • ấy phải dẹp giặc lòng ghen tị trong chính mình. ( ấy phải loại bỏ sự ghen tị trong lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dẹp giặc lòng": diệt trừ những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực trong tâm hồn.

    • Thiền định giúp ta dẹp giặc lòng, tìm lại bình an. (Thiền giúp loại bỏ phiền não nội tâm.)
  • "dẹp giặc ": đánh dẹp quân xâm lược hoặc thổ phỉvùng hoang dã.

    • Các chiến sĩ biên phòng ngày đêm dẹp giặc bảo vệ biên cương. (Bộ đội biên phòng liên tục tiêu diệt quân xâm lượcvùng biên.)
Biến thể từ gần giống
  • Dẹp (động từ): thu dọn, sắp xếp, hoặc đánh bại, loại bỏ.
    • Dẹp đường cho xe cộ qua lại. (Thu dọn chướng ngại trên đường.)
  • Giặc (danh từ): kẻ thù xâm lược, quân nổi loạn, hoặc điều gây hại lớn.
    • Giặc ngoại xâm. (Kẻ thù từ bên ngoài.)
Từ đồng nghĩa
  • Đánh giặc: hành động chiến đấu chống lại quân thù.
  • Diệt giặc: tiêu diệt hoàn toàn quân xâm lược.
  • Trừ giặc: loại bỏ kẻ thù hoặc tệ nạn.
Thành ngữ liên quan
  • Dẹp giặc cỏ: đánh dẹp những kẻ nổi loạn nhỏ lẻ, yếu ớt (thường dùng để chỉ việc dễ dàng).
    • Đối với ông ta, chuyện đó chỉ như dẹp giặc cỏ. (Việc đó rất dễ dàng, không đáng kể.)
dẹp giặc
Vua Lê Lợi đã dẹp giặc Minh, giành lại độc lập cho đất nước.