diệc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài chim thuộc họ Diệc (Ardeidae): "diệc" là tên gọi chung cho một nhóm chim lội nước, có chân cao, cổ dài và mỏ dài, thẳng. Chúng thường có bộ lông màu xám hoặc nâu hung, sống và kiếm ăn ở các vùng đất ngập nước như đồng lầy, ruộng nước, ven sông hồ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên cánh đồng lúa, một con diệc đang đứng yên tìm mồi.
- Diệc là loài chim có khả năng đứng bất động rất lâu để rình bắt cá.
- Khu bảo tồn đất ngập nước này là nơi sinh sống của nhiều loài diệc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "diệc xám": chỉ loài diệc có bộ lông chủ yếu màu xám.
- Diệc xám là loài phổ biến nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- "diệc lửa": chỉ loài diệc có bộ lông màu nâu hung hoặc đỏ nâu.
- Màu lông nâu đỏ của diệc lửa rất dễ nhận biết.
Biến thể và từ gần giống
- Cò: Tên gọi chung cho nhiều loài chim thuộc họ Diệc (Ardeidae) và một số họ khác, thường dùng trong ngôn ngữ thông tục. "Diệc" thường được dùng trong văn học, sinh học hoặc khi muốn chỉ cụ thể nhóm chim này.
- Vạc: Một loài chim lội nước khác, thường hoạt động về đêm, có họ hàng gần với diệc.
- Diệc bạch: Tên gọi khác của loài cò trắng.
Từ đồng nghĩa
- Cò lửa (thường dùng để chỉ diệc lửa).
- Cò xám (thường dùng để chỉ diệc xám).
Thông tin thêm
- Đặc điểm sinh học: Chim diệc thường kiếm ăn đơn độc, thức ăn chủ yếu là cá, ếch nhái, côn trùng thủy sinh. Chúng có tư thế bay đặc trưng với cổ rút lại chữ S.
- Vai trò sinh thái: Diệc là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đất ngập nước, giúp kiểm soát quần thể cá và động vật lưỡng cư nhỏ.
- Trong văn hóa: Hình ảnh con diệc đứng trên đồng lầy thường gợi lên vẻ đẹp yên tĩnh, thanh bình của làng quê và thiên nhiên.
- dt. Chim chân cao, cổ và mỏ dài, lông xám hay hung nâu, thường kiếm ăn ở đồng lầy, ruộng nước.