duyên

Học thuật
Thân thiện
duyên

Hai người gặp nhau và cảm thấy có duyên với nhau ngay từ cái nhìn đầu tiên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Số phận, sự sắp đặt của trời định (thường trong quan hệ tình cảm, hôn nhân): Chỉ phần số, sự may mắn hay mối liên hệ hòa hợp do số mệnh an bài, đặc biệt trong tình yêu hôn nhân.
    • Vẻ hấp dẫn tự nhiên, nét duyên dáng (của con người): Chỉ vẻ đẹp tinh tế, sự hài hòa đáng yêu toát ra từ cử chỉ, lời nói, nụ cười, tạo nên sức thu hút một cách tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa số phận):

    • Hai người gặp nhau do duyên trời định. (Họ gặp nhau do số phận đã an bài.)
    • Câu chuyện cổ tích thường kể về mối lương duyên tiền định. (Truyện cổ tích thường kể về mối nhân duyên đã được định sẵn từ trước.)
  • Danh từ (nghĩa vẻ duyên dáng):

    • ấy nói chuyện rất duyên, ai cũng muốn nghe. ( ấy nói chuyện rất duyên dáng, ai cũng muốn nghe.)
    • Nụ cười của em toát lên vẻ duyên thầm. (Nụ cười của em toát lên vẻ duyên dáng kín đáo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Duyên ưa phận đẹp" (thành ngữ ): Chỉ một mối nhân duyên tốt đẹp, hòa hợp, cả duyên số lẫn hoàn cảnh đều thuận lợi.
  • "Duyên thầm": Chỉ vẻ duyên dáng kín đáo, nhẹ nhàng, không phô trương nhưng vẫn toát lên sức hút.
  • "Ép dầu, ép mỡ, ai nỡ ép duyên" (tục ngữ): Có thể ép dầu, ép mỡ, nhưng không ai nỡ ép buộc chuyện tình duyên (nhấn mạnh tính tự nguyện, tự nhiên của tình cảm).
Biến thể từ liên quan
  • Duyên dáng (tính từ): Có vẻ đẹp thanh nhã, hấp dẫn một cách nhẹ nhàng.
    • giáo mới dáng người duyên dáng.
  • Duyên nợ (danh từ): Chỉ mối quan hệ tình cảm phức tạp, vừa duyên lại vừa như một món nợ phải trả trong kiếp người.
    • Kiếp này gặp nhau chắc duyên nợ từ kiếp trước.
  • Lương duyên (danh từ): Chỉ mối nhân duyên tốt đẹp, đáng quý (thường dùng trong văn chương).
  • duyên (tính từ): Thiếu sự hấp dẫn, tế nhị; có thể chỉ sự khiếm nhã, làm mất lòng người khác.
    • Anh chàng đó ăn nói thậtduyên.
Từ đồng nghĩa
  • Với nghĩa "số phận tình cảm":
  • Với nghĩa "vẻ hấp dẫn":
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • " duyên": sức hút tự nhiên, được yêu mến.
    • Đứa trẻ ấy nhìn rất duyên.
  • "Thiếu duyên": Thiếu sự hấp dẫn, không tạo được thiện cảm.
  • "Duyên phận": Số phận, sự sắp đặt trong chuyện tình cảm, hôn nhân.
    • Duyên phận của mỗi người thật khó đoán.
duyên

Hai người gặp nhau và cảm thấy có duyên với nhau ngay từ cái nhìn đầu tiên.

  1. 1 d. Phần cho trời định dành cho mỗi người, về khả năng quan hệ tình cảm (thường quan hệ nam nữ, vợ chồng) hoà hợp, gắn bó nào đó trong cuộc đời. Duyên ưa phận đẹp (). Ép dầu, ép mỡ, ai nỡ ép duyên (tng.).
  2. 2 d. Sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Không đẹp, nhưng duyên. Ăn nói duyên. Duyên thầm. Nụ cười duyên.