gross national product
Định nghĩa
Danh từ: Tổng sản phẩm quốc dân (viết tắt: GNP) là thước đo kinh tế dùng để tính tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân và tài sản của một quốc gia sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), bất kể hoạt động sản xuất đó diễn ra ở trong hay ngoài lãnh thổ quốc gia.
Ví dụ sử dụng
- (Tổng sản phẩm quốc dân của Việt Nam đã tăng đáng kể trong thập kỷ qua.)
- (Các nhà kinh tế sử dụng tổng sản phẩm quốc dân để so sánh hiệu quả kinh tế của các quốc gia khác nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
"gross national product per capita": tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người, dùng để đo mức sống trung bình của công dân.
- The gross national product per capita of Switzerland is among the highest in the world. (Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người của Thụy Sĩ thuộc hàng cao nhất thế giới.)
"real gross national product": tổng sản phẩm quốc dân thực tế, đã điều chỉnh theo lạm phát để phản ánh sự thay đổi về sản lượng thực tế.
- Real gross national product provides a more accurate picture of economic growth than nominal GNP. (Tổng sản phẩm quốc dân thực tế cung cấp bức tranh chính xác hơn về tăng trưởng kinh tế so với GNP danh nghĩa.)
Biến thể và từ gần giống
- Gross domestic product (GDP): tổng sản phẩm quốc nội, chỉ tính giá trị sản xuất trong lãnh thổ quốc gia, không phân biệt quốc tịch của người sản xuất.
- GDP differs from GNP by excluding income earned abroad by citizens. (GDP khác GNP ở chỗ không bao gồm thu nhập của công dân kiếm được ở nước ngoài.)
Từ đồng nghĩa
- National income: thu nhập quốc dân (thường dùng thay thế nhưng mang sắc thái khác biệt về cách tính).
- Economic output: sản lượng kinh tế (thuật ngữ chung hơn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Không có phrasal verbs trực tiếp cho cụm danh từ này.
Thành ngữ liên quan
- "to measure a country's wealth by its GNP": đo lường sự giàu có của một quốc gia bằng tổng sản phẩm quốc dân.
- Many developing nations measure their wealth by their gross national product. (Nhiều quốc gia đang phát triển đo lường sự giàu có của họ bằng tổng sản phẩm quốc dân.)